Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các ông bảy mươi bảy căn bản của trí. Hãy nghe và khéo tư niệm… Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bảy mươi bảy căn bản của trí?
Vi-n 3 Trí biết rằng già chết do duyên sanh. Trí biết rằng không có sanh thời không có già, chết. Trí biết rằng trong quá khứ già chết cũng do duyên sanh. Trí biết rằng không có sanh thời không có già chết. Trí biết rằng trong tương lai già chết cũng do duyên sanh. Trí biết rằng không có sanh thời sẽ không có già chết. Phàm khi nào có trí về trú pháp, chỗ ấy cũng có trí tận pháp, hoại pháp, ly tham pháp, diệt pháp.
Vi-n 4 Trí biết rằng sanh do duyên hữu…
Vi-n 5 Trí biết rằng hữu do duyên thủ…
Vi-n 6 Trí biết rằng thủ do duyên ái…
Vi-n 7 Trí biết rằng ái do duyên thọ…
Vi-n 8 Trí biết rằng thọ do duyên xúc…
Vi-n 9 Trí biết rằng xúc do duyên sáu xứ…
Vi-n 10 Trí biết rằng sáu xứ do duyên danh sắc…
Vi-n 11 Trí biết rằng danh sắc do duyên thức…
Vi-n 12 Trí biết rằng thức do duyên hành…
Vi-n 13 Trí biết rằng hành do duyên vô minh. Trí biết rằng không có vô minh thời không có hành. Trí biết rằng trong quá khứ hành cũng do duyên vô minh. Trí biết rằng không có vô minh thời không có hành. Trí biết rằng trong tương lai hành cũng sẽ do duyên vô minh. Trí biết rằng không có vô minh thời sẽ không có hành. Phàm khi nào có trí về trú pháp, thời cũng có trí về tận pháp, hoại pháp, ly tham pháp, diệt pháp.
Vi-n 14 Này các Tỷ-kheo, đây gọi là bảy mươi bảy căn bản của trí.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Sattasattari vo, bhikkhave, ñāṇavatthūni desessāmi.
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Katamāni, bhikkhave, sattasattari ñāṇavatthūni?
Jātipaccayā jarāmaraṇanti ñāṇaṁ;
asati jātiyā natthi jarāmaraṇanti ñāṇaṁ;
atītampi addhānaṁ jātipaccayā jarāmaraṇanti ñāṇaṁ, asati jātiyā natthi jarāmaraṇanti ñāṇaṁ;
anāgatampi addhānaṁ jātipaccayā jarāmaraṇanti ñāṇaṁ, asati jātiyā natthi jarāmaraṇanti ñāṇaṁ;
yampissa taṁ dhammaṭṭhitiñāṇaṁ tampi khayadhammaṁ vayadhammaṁ virāgadhammaṁ nirodhadhammanti ñāṇaṁ.
Bhavapaccayā jātīti ñāṇaṁ …pe…
upādānapaccayā bhavoti ñāṇaṁ …
taṇhāpaccayā upādānanti ñāṇaṁ …
vedanāpaccayā taṇhāti ñāṇaṁ …
phassapaccayā vedanāti ñāṇaṁ …
saḷāyatanapaccayā phassoti ñāṇaṁ …
nāmarūpapaccayā saḷāyatananti ñāṇaṁ …
viññāṇapaccayā nāmarūpanti ñāṇaṁ …
saṅkhārapaccayā viññāṇanti ñāṇaṁ;
avijjāpaccayā saṅkhārāti ñāṇaṁ, asati avijjāya natthi saṅkhārāti ñāṇaṁ;
atītampi addhānaṁ avijjāpaccayā saṅkhārāti ñāṇaṁ, asati avijjāya natthi saṅkhārāti ñāṇaṁ;
anāgatampi addhānaṁ avijjāpaccayā saṅkhārāti ñāṇaṁ, asati avijjāya natthi saṅkhārāti ñāṇaṁ;
yampissa taṁ dhammaṭṭhitiñāṇaṁ tampi khayadhammaṁ vayadhammaṁ virāgadhammaṁ nirodhadhammanti ñāṇaṁ.
Imāni vuccanti, bhikkhave, sattasattari ñāṇavatthūnī”ti.
Catutthaṁ.
SC 1At Savatthī. “Bhikkhus, I will teach you seventy-seven cases of knowledge. Listen to that and attend closely, I will speak.” sn.ii.60
SC 2“Yes, venerable sir,” those bhikkhus replied. The Blessed One said this:
SC 3“Bhikkhus, what are the seventy-seven cases of knowledge? The knowledge: ‘Aging-and-death has birth as its condition.’ The knowledge: ‘When there is no birth, there is no aging-and-death.’ The knowledge: ‘In the past too aging-and-death had birth as its condition.’ The knowledge: ‘In the past too, had there been no birth, there would have been no aging-and-death.’ The knowledge: ‘In the future too aging-and-death will have birth as its condition.’ The knowledge: ‘In the future too, should there be no birth, there will be no aging-and-death.’ The knowledge: ‘That knowledge of the stability of the Dhamma is also subject to destruction, vanishing, fading away, and cessation.’
SC 4“The knowledge: ‘Birth has existence as its condition.’… The knowledge: ‘Volitional formations have ignorance as their condition. ’ The knowledge: ‘When there is no ignorance, there are no volitional formations.’ The knowledge: ‘In the past too volitional formations had ignorance as their condition.’ The knowledge: ‘In the past too, had there been no ignorance, there would have been no volitional formations.’ The knowledge: ‘In the future too volitional formations will have ignorance as their condition.’ The knowledge: ‘In the future too, should there be no ignorance, there will be no volitional formations.’ The knowledge: ‘That knowledge of the stability of the Dhamma is also subject to destruction, vanishing, fading away, and cessation.’
SC 5“These, bhikkhus, are called the seventy-seven cases of knowledge.”
Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các ông bảy mươi bảy căn bản của trí. Hãy nghe và khéo tư niệm… Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bảy mươi bảy căn bản của trí?
Vi-n 3 Trí biết rằng già chết do duyên sanh. Trí biết rằng không có sanh thời không có già, chết. Trí biết rằng trong quá khứ già chết cũng do duyên sanh. Trí biết rằng không có sanh thời không có già chết. Trí biết rằng trong tương lai già chết cũng do duyên sanh. Trí biết rằng không có sanh thời sẽ không có già chết. Phàm khi nào có trí về trú pháp, chỗ ấy cũng có trí tận pháp, hoại pháp, ly tham pháp, diệt pháp.
Vi-n 4 Trí biết rằng sanh do duyên hữu…
Vi-n 5 Trí biết rằng hữu do duyên thủ…
Vi-n 6 Trí biết rằng thủ do duyên ái…
Vi-n 7 Trí biết rằng ái do duyên thọ…
Vi-n 8 Trí biết rằng thọ do duyên xúc…
Vi-n 9 Trí biết rằng xúc do duyên sáu xứ…
Vi-n 10 Trí biết rằng sáu xứ do duyên danh sắc…
Vi-n 11 Trí biết rằng danh sắc do duyên thức…
Vi-n 12 Trí biết rằng thức do duyên hành…
Vi-n 13 Trí biết rằng hành do duyên vô minh. Trí biết rằng không có vô minh thời không có hành. Trí biết rằng trong quá khứ hành cũng do duyên vô minh. Trí biết rằng không có vô minh thời không có hành. Trí biết rằng trong tương lai hành cũng sẽ do duyên vô minh. Trí biết rằng không có vô minh thời sẽ không có hành. Phàm khi nào có trí về trú pháp, thời cũng có trí về tận pháp, hoại pháp, ly tham pháp, diệt pháp.
Vi-n 14 Này các Tỷ-kheo, đây gọi là bảy mươi bảy căn bản của trí.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Sattasattari vo, bhikkhave, ñāṇavatthūni desessāmi.
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Katamāni, bhikkhave, sattasattari ñāṇavatthūni?
Jātipaccayā jarāmaraṇanti ñāṇaṁ;
asati jātiyā natthi jarāmaraṇanti ñāṇaṁ;
atītampi addhānaṁ jātipaccayā jarāmaraṇanti ñāṇaṁ, asati jātiyā natthi jarāmaraṇanti ñāṇaṁ;
anāgatampi addhānaṁ jātipaccayā jarāmaraṇanti ñāṇaṁ, asati jātiyā natthi jarāmaraṇanti ñāṇaṁ;
yampissa taṁ dhammaṭṭhitiñāṇaṁ tampi khayadhammaṁ vayadhammaṁ virāgadhammaṁ nirodhadhammanti ñāṇaṁ.
Bhavapaccayā jātīti ñāṇaṁ …pe…
upādānapaccayā bhavoti ñāṇaṁ …
taṇhāpaccayā upādānanti ñāṇaṁ …
vedanāpaccayā taṇhāti ñāṇaṁ …
phassapaccayā vedanāti ñāṇaṁ …
saḷāyatanapaccayā phassoti ñāṇaṁ …
nāmarūpapaccayā saḷāyatananti ñāṇaṁ …
viññāṇapaccayā nāmarūpanti ñāṇaṁ …
saṅkhārapaccayā viññāṇanti ñāṇaṁ;
avijjāpaccayā saṅkhārāti ñāṇaṁ, asati avijjāya natthi saṅkhārāti ñāṇaṁ;
atītampi addhānaṁ avijjāpaccayā saṅkhārāti ñāṇaṁ, asati avijjāya natthi saṅkhārāti ñāṇaṁ;
anāgatampi addhānaṁ avijjāpaccayā saṅkhārāti ñāṇaṁ, asati avijjāya natthi saṅkhārāti ñāṇaṁ;
yampissa taṁ dhammaṭṭhitiñāṇaṁ tampi khayadhammaṁ vayadhammaṁ virāgadhammaṁ nirodhadhammanti ñāṇaṁ.
Imāni vuccanti, bhikkhave, sattasattari ñāṇavatthūnī”ti.
Catutthaṁ.