Vi-n 1 …
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo … ngồi xuống một bên.
Vi-n 3 Ngồi một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Vô minh, vô minh”, bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Bạch Thế Tôn, thế nào là vô minh? Và cho đến như thế nào là đi đến vô minh (avijjàgato)?
Vi-n 4 —Này Tỷ-kheo, chính là không rõ biết Khổ, không rõ biết Khổ tập, không rõ biết Khổ diệt, không rõ biết Con Ðường đưa đến Khổ diệt. Này Tỷ-kheo, đấy gọi là vô minh. Cho đến như vậy là đi đến vô minh.
Vi-n 5 Do vậy, này Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘avijjā, avijjā’ti, bhante, vuccati.
Katamā nu kho, bhante, avijjā;
kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti?
“Yaṁ kho, bhikkhu, dukkhe aññāṇaṁ, dukkhasamudaye aññāṇaṁ, dukkhanirodhe aññāṇaṁ, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya aññāṇaṁ—
ayaṁ vuccati, bhikkhu, avijjā;
ettāvatā ca avijjāgato hotīti.
Tasmātiha, bhikkhu, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Sattamaṁ.
SC 1Sitting to one side, that bhikkhu said to the Blessed One: “Venerable sir, it is said, ‘ignorance, ignorance.’ What is ignorance, venerable sir, and in what way is one immersed in ignorance?”
SC 2“Bhikkhu, not knowing suffering, not knowing the origin of suffering, not knowing the cessation of suffering, not knowing the way leading to the cessation of suffering: this is called ignorance, bhikkhu, and it is in this way that one is immersed in ignorance.
SC 3“Therefore, bhikkhu, an exertion should be made to understand: ‘This is suffering.’… An exertion should be made to understand: ‘This is the way leading to the cessation of suffering.’”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo … ngồi xuống một bên.
Vi-n 3 Ngồi một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Vô minh, vô minh”, bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Bạch Thế Tôn, thế nào là vô minh? Và cho đến như thế nào là đi đến vô minh (avijjàgato)?
Vi-n 4 —Này Tỷ-kheo, chính là không rõ biết Khổ, không rõ biết Khổ tập, không rõ biết Khổ diệt, không rõ biết Con Ðường đưa đến Khổ diệt. Này Tỷ-kheo, đấy gọi là vô minh. Cho đến như vậy là đi đến vô minh.
Vi-n 5 Do vậy, này Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘avijjā, avijjā’ti, bhante, vuccati.
Katamā nu kho, bhante, avijjā;
kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti?
“Yaṁ kho, bhikkhu, dukkhe aññāṇaṁ, dukkhasamudaye aññāṇaṁ, dukkhanirodhe aññāṇaṁ, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya aññāṇaṁ—
ayaṁ vuccati, bhikkhu, avijjā;
ettāvatā ca avijjāgato hotīti.
Tasmātiha, bhikkhu, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Sattamaṁ.