Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 3 Ví như, này các Tỷ-kheo, một con dê cái lông dài, đi vào một khóm cây gai gốc; chỗ này, chỗ kia, nó bị mắc dính vào; chỗ này, chỗ kia, nó bị mắc vướng vào; chỗ này, chỗ kia, nó bị trói buộc vào; chỗ này, chỗ kia, nó bị rơi vào bất hạnh, tai họa.
Vi-n 4 Cũng như vậy, này các Tỷ-kheo, ở đây, có Tỷ-kheo bị lợi đắc, cung kính, danh vọng chi phối, tâm bị xâm chiếm, vào buổi sáng đắp y, cầm y bát, đi vào làng hay thị trấn để khất thực. Chỗ này, chỗ kia, vị ấy bị mắc dính vào; chỗ này, chỗ kia, vị ấy bị mắc vướng vào; chỗ này, chỗ kia, vị ấy bị trói cột vào; chỗ này, chỗ kia, vị ấy bị rơi vào bất hạnh, tai họa.
Vi-n 5 Như vậy, khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 6 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dāruṇo, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe… adhigamāya.
Seyyathāpi, bhikkhave, dīghalomikā eḷakā kaṇṭakagahanaṁ paviseyya.
Sā tatra tatra sajjeyya, tatra tatra gayheyya, tatra tatra bajjheyya, tatra tatra anayabyasanaṁ āpajjeyya.
Evameva kho, bhikkhave, idhekacco bhikkhu lābhasakkārasilokena abhibhūto pariyādiṇṇacitto pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya gāmaṁ vā nigamaṁ vā piṇḍāya pavisati.
So tatra tatra sajjati, tatra tatra gayhati, tatra tatra bajjhati, tatra tatra anayabyasanaṁ āpajjati.
Evaṁ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe…
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Catutthaṁ.
At Sāvatthī.
“Possessions, honor, and popularity are grim …
Suppose a fleecy sheep was to enter a briar patch.
She’d get caught, snagged, and trapped at every turn, coming to ruin.
In the same way, take a certain mendicant whose mind is overcome and overwhelmed by possessions, honor, and popularity. They robe up in the morning and, taking their bowl and robe, enter the village or town for alms.
They get caught, snagged, and trapped at every turn, coming to ruin.
So grim are possessions, honor, and popularity. …”
Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 3 Ví như, này các Tỷ-kheo, một con dê cái lông dài, đi vào một khóm cây gai gốc; chỗ này, chỗ kia, nó bị mắc dính vào; chỗ này, chỗ kia, nó bị mắc vướng vào; chỗ này, chỗ kia, nó bị trói buộc vào; chỗ này, chỗ kia, nó bị rơi vào bất hạnh, tai họa.
Vi-n 4 Cũng như vậy, này các Tỷ-kheo, ở đây, có Tỷ-kheo bị lợi đắc, cung kính, danh vọng chi phối, tâm bị xâm chiếm, vào buổi sáng đắp y, cầm y bát, đi vào làng hay thị trấn để khất thực. Chỗ này, chỗ kia, vị ấy bị mắc dính vào; chỗ này, chỗ kia, vị ấy bị mắc vướng vào; chỗ này, chỗ kia, vị ấy bị trói cột vào; chỗ này, chỗ kia, vị ấy bị rơi vào bất hạnh, tai họa.
Vi-n 5 Như vậy, khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là lợi đắc, cung kính, danh vọng …
Vi-n 6 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dāruṇo, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe… adhigamāya.
Seyyathāpi, bhikkhave, dīghalomikā eḷakā kaṇṭakagahanaṁ paviseyya.
Sā tatra tatra sajjeyya, tatra tatra gayheyya, tatra tatra bajjheyya, tatra tatra anayabyasanaṁ āpajjeyya.
Evameva kho, bhikkhave, idhekacco bhikkhu lābhasakkārasilokena abhibhūto pariyādiṇṇacitto pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya gāmaṁ vā nigamaṁ vā piṇḍāya pavisati.
So tatra tatra sajjati, tatra tatra gayhati, tatra tatra bajjhati, tatra tatra anayabyasanaṁ āpajjati.
Evaṁ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko …pe…
evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Catutthaṁ.