Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về các pháp bị chấp thủ và chấp thủ. Hãy lắng nghe.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp bị chấp thủ, và thế nào là chấp thủ?
Vi-n 4-9. Mắt, này các Tỷ-kheo, là pháp bị chấp thủ. Ở đây, chỗ nào có dục và tham, ở đấy là chấp thủ … Ý là pháp bị chấp thủ. Ở đây, chỗ nào có dục và tham, ở đấy là chấp thủ.
Vi-n 10 Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là những pháp bị chấp thủ, và chấp thủ.
“Upādāniye ca, bhikkhave, dhamme desessāmi upādānañca.
Taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, upādāniyā dhammā, katamañca upādānaṁ?
Cakkhuṁ, bhikkhave, upādāniyo dhammo.
Yo tattha chandarāgo, taṁ tattha upādānaṁ …pe…
jivhā upādāniyo dhammo …pe…
mano upādāniyo dhammo.
Yo tattha chandarāgo, taṁ tattha upādānaṁ.
Ime vuccanti, bhikkhave, upādāniyā dhammā, idaṁ upādānan”ti.
Sattamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, I will teach you the things that can be clung to and the clinging. Listen to that….
SC 2“And what, bhikkhus, are the things that can be clung to, and what is the clinging? The eye, bhikkhus, is a thing that can be clung to; the desire and lust for it is the clinging there. The ear is a thing that can be clung to … The mind is a thing that can be clung to; the desire and lust for it is the clinging there. These are called the things that can be clung to, and this the clinging.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về các pháp bị chấp thủ và chấp thủ. Hãy lắng nghe.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp bị chấp thủ, và thế nào là chấp thủ?
Vi-n 4-9. Mắt, này các Tỷ-kheo, là pháp bị chấp thủ. Ở đây, chỗ nào có dục và tham, ở đấy là chấp thủ … Ý là pháp bị chấp thủ. Ở đây, chỗ nào có dục và tham, ở đấy là chấp thủ.
Vi-n 10 Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là những pháp bị chấp thủ, và chấp thủ.
“Upādāniye ca, bhikkhave, dhamme desessāmi upādānañca.
Taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, upādāniyā dhammā, katamañca upādānaṁ?
Cakkhuṁ, bhikkhave, upādāniyo dhammo.
Yo tattha chandarāgo, taṁ tattha upādānaṁ …pe…
jivhā upādāniyo dhammo …pe…
mano upādāniyo dhammo.
Yo tattha chandarāgo, taṁ tattha upādānaṁ.
Ime vuccanti, bhikkhave, upādāniyā dhammā, idaṁ upādānan”ti.
Sattamaṁ.