Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có bảy giới này.
Thế nào là bảy? Quang giới, Tịnh giới, Không vô biên xứ giới, Thức vô biên xứ giới, Vô sở hữu xứ giới, Phi tưởng phi phi tưởng xứ giới, Diệt thọ tưởng giới.
Này các Tỷ-kheo, có bảy giới này.
Vi-n 3 Khi được nói vậy, một Tỷ-kheo bạch Thế Tôn:
—Bạch Thế Tôn, Quang giới này với Tịnh giới, Không vô biên xứ giới, Thức vô biên xứ giới, Vô sở hữu xứ giới, Phi tưởng phi phi tưởng xứ giới, và Diệt thọ tưởng giới. Bạch Thế Tôn, những giới này do duyên cái gì được hiển lộ?
Vi-n 4 —Này các Tỷ-kheo, Quang giới này do duyên u ám, giới này được hiển lộ.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, Tịnh giới này do duyên bất tịnh, giới này được hiển lộ.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, Không vô biên xứ giới này, do duyên sắc, giới này được hiển lộ.
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, Thức vô biên xứ giới này do duyên Không vô biên xứ giới này được hiển lộ.
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, Vô sở hữu xứ giới này do duyên Thức vô biên xứ giới này được hiển lộ.
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, Phi tưởng phi phi tưởng xứ này do duyên Vô sở hữu xứ giới này được hiển lộ.
Vi-n 10 Này các Tỷ-kheo, Diệt thọ tưởng giới này do duyên diệt này được hiển lộ.
Vi-n 11 —Bạch Thế Tôn, Quang giới này với Tịnh giới, Không vô biên xứ giới, Thức vô biên xứ giới, Vô sở hữu xứ giới, Phi tưởng phi phi tưởng xứ giới, với Diệt thọ tưởng giới; bạch Thế Tôn, bảy giới này Thiền chứng (Samàpatti) như thế nào?
Vi-n 12 —Này các Tỷ-kheo, Quang giới này với Tịnh giới, Không vô biên xứ giới, Thức vô biên xứ giới, Vô sở hữu xứ giới, những giới này lấy tưởng Thiền chứng (Sannàsamàpatti) được chứng đắc.
Vi-n 13 Này các Tỷ-kheo, Phi tưởng phi phi tưởng xứ giới này lấy hành hữu dư Thiền chứng được chứng đắc.
Vi-n 14 Này các Tỷ-kheo, Diệt thọ tưởng giới này lấy diệt đẳng nhập được chứng đắc.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Sattimā, bhikkhave, dhātuyo.
Katamā satta?
Ābhādhātu, subhadhātu, ākāsānañcāyatanadhātu, viññāṇañcāyatanadhātu, ākiñcaññāyatanadhātu, nevasaññānāsaññāyatanadhātu, saññāvedayitanirodhadhātu—
imā kho, bhikkhave, satta dhātuyo”ti.
Evaṁ vutte, aññataro bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“yā cāyaṁ, bhante, ābhādhātu yā ca subhadhātu yā ca ākāsānañcāyatanadhātu yā ca viññāṇañcāyatanadhātu yā ca ākiñcaññāyatanadhātu yā ca nevasaññānāsaññāyatanadhātu yā ca saññāvedayitanirodhadhātu—imā nu kho, bhante, dhātuyo kiṁ paṭicca paññāyantī”ti?
“Yāyaṁ, bhikkhu, ābhādhātu—ayaṁ dhātu andhakāraṁ paṭicca paññāyati.
Yāyaṁ, bhikkhu, subhadhātu—ayaṁ dhātu asubhaṁ paṭicca paññāyati.
Yāyaṁ, bhikkhu, ākāsānañcāyatanadhātu—ayaṁ dhātu rūpaṁ paṭicca paññāyati.
Yāyaṁ, bhikkhu, viññāṇañcāyatanadhātu—ayaṁ dhātu ākāsānañcāyatanaṁ paṭicca paññāyati.
Yāyaṁ, bhikkhu, ākiñcaññāyatanadhātu—ayaṁ dhātu viññāṇañcāyatanaṁ paṭicca paññāyati.
Yāyaṁ, bhikkhu, nevasaññānāsaññāyatanadhātu—ayaṁ dhātu ākiñcaññāyatanaṁ paṭicca paññāyati.
Yāyaṁ, bhikkhu, saññāvedayitanirodhadhātu—ayaṁ dhātu nirodhaṁ paṭicca paññāyatī”ti.
“Yā cāyaṁ, bhante, ābhādhātu yā ca subhadhātu yā ca ākāsānañcāyatanadhātu yā ca viññāṇañcāyatanadhātu yā ca ākiñcaññāyatanadhātu yā ca nevasaññānāsaññāyatanadhātu yā ca saññāvedayitanirodhadhātu—imā nu kho, bhante, dhātuyo kathaṁ samāpatti pattabbā”ti?
“Yā cāyaṁ, bhikkhu, ābhādhātu yā ca subhadhātu yā ca ākāsānañcāyatanadhātu yā ca viññāṇañcāyatanadhātu yā ca ākiñcaññāyatanadhātu—imā dhātuyo saññāsamāpatti pattabbā.
Yāyaṁ, bhikkhu, nevasaññānāsaññāyatanadhātu—ayaṁ dhātu saṅkhārāvasesasamāpatti pattabbā.
Yāyaṁ, bhikkhu, saññāvedayitanirodhadhātu—ayaṁ dhātu nirodhasamāpatti pattabbā”ti.
Paṭhamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, there are these seven elements.
What seven?
The element of luminosity, the element of beauty, the element of the dimension of infinite space, the element of the dimension of infinite consciousness, the element of the dimension of nothingness, the element of the dimension of neither perception nor non-perception, and the element of the cessation of perception and feeling.
These are the seven elements.”
When he said this, one of the mendicants asked the Buddha,
“Sir, due to what does each of these elements appear?”
“Mendicant, the element of light appears due to the element of darkness.
The element of beauty appears due to the element of ugliness.
The element of the dimension of infinite space appears due to the element of form.
The element of the dimension of infinite consciousness appears due to the element of the dimension of infinite space.
The element of the dimension of nothingness appears due to the element of the dimension of infinite consciousness.
The element of the dimension of neither perception nor non-perception appears due to the element of the dimension of nothingness.
The element of the cessation of perception and feeling appears due to the element of cessation.”
“Sir, how is each of these elements to be attained?”
“The elements of light, beauty, the dimension of infinite space, the dimension of infinite consciousness, and the dimension of nothingness are attainments with perception.
The element of the dimension of neither perception nor non-perception is an attainment with residual conditioned phenomena.
The element of the cessation of perception and feeling is an attainment of cessation.”
Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có bảy giới này.
Thế nào là bảy? Quang giới, Tịnh giới, Không vô biên xứ giới, Thức vô biên xứ giới, Vô sở hữu xứ giới, Phi tưởng phi phi tưởng xứ giới, Diệt thọ tưởng giới.
Này các Tỷ-kheo, có bảy giới này.
Vi-n 3 Khi được nói vậy, một Tỷ-kheo bạch Thế Tôn:
—Bạch Thế Tôn, Quang giới này với Tịnh giới, Không vô biên xứ giới, Thức vô biên xứ giới, Vô sở hữu xứ giới, Phi tưởng phi phi tưởng xứ giới, và Diệt thọ tưởng giới. Bạch Thế Tôn, những giới này do duyên cái gì được hiển lộ?
Vi-n 4 —Này các Tỷ-kheo, Quang giới này do duyên u ám, giới này được hiển lộ.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, Tịnh giới này do duyên bất tịnh, giới này được hiển lộ.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, Không vô biên xứ giới này, do duyên sắc, giới này được hiển lộ.
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, Thức vô biên xứ giới này do duyên Không vô biên xứ giới này được hiển lộ.
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, Vô sở hữu xứ giới này do duyên Thức vô biên xứ giới này được hiển lộ.
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, Phi tưởng phi phi tưởng xứ này do duyên Vô sở hữu xứ giới này được hiển lộ.
Vi-n 10 Này các Tỷ-kheo, Diệt thọ tưởng giới này do duyên diệt này được hiển lộ.
Vi-n 11 —Bạch Thế Tôn, Quang giới này với Tịnh giới, Không vô biên xứ giới, Thức vô biên xứ giới, Vô sở hữu xứ giới, Phi tưởng phi phi tưởng xứ giới, với Diệt thọ tưởng giới; bạch Thế Tôn, bảy giới này Thiền chứng (Samàpatti) như thế nào?
Vi-n 12 —Này các Tỷ-kheo, Quang giới này với Tịnh giới, Không vô biên xứ giới, Thức vô biên xứ giới, Vô sở hữu xứ giới, những giới này lấy tưởng Thiền chứng (Sannàsamàpatti) được chứng đắc.
Vi-n 13 Này các Tỷ-kheo, Phi tưởng phi phi tưởng xứ giới này lấy hành hữu dư Thiền chứng được chứng đắc.
Vi-n 14 Này các Tỷ-kheo, Diệt thọ tưởng giới này lấy diệt đẳng nhập được chứng đắc.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Sattimā, bhikkhave, dhātuyo.
Katamā satta?
Ābhādhātu, subhadhātu, ākāsānañcāyatanadhātu, viññāṇañcāyatanadhātu, ākiñcaññāyatanadhātu, nevasaññānāsaññāyatanadhātu, saññāvedayitanirodhadhātu—
imā kho, bhikkhave, satta dhātuyo”ti.
Evaṁ vutte, aññataro bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“yā cāyaṁ, bhante, ābhādhātu yā ca subhadhātu yā ca ākāsānañcāyatanadhātu yā ca viññāṇañcāyatanadhātu yā ca ākiñcaññāyatanadhātu yā ca nevasaññānāsaññāyatanadhātu yā ca saññāvedayitanirodhadhātu—imā nu kho, bhante, dhātuyo kiṁ paṭicca paññāyantī”ti?
“Yāyaṁ, bhikkhu, ābhādhātu—ayaṁ dhātu andhakāraṁ paṭicca paññāyati.
Yāyaṁ, bhikkhu, subhadhātu—ayaṁ dhātu asubhaṁ paṭicca paññāyati.
Yāyaṁ, bhikkhu, ākāsānañcāyatanadhātu—ayaṁ dhātu rūpaṁ paṭicca paññāyati.
Yāyaṁ, bhikkhu, viññāṇañcāyatanadhātu—ayaṁ dhātu ākāsānañcāyatanaṁ paṭicca paññāyati.
Yāyaṁ, bhikkhu, ākiñcaññāyatanadhātu—ayaṁ dhātu viññāṇañcāyatanaṁ paṭicca paññāyati.
Yāyaṁ, bhikkhu, nevasaññānāsaññāyatanadhātu—ayaṁ dhātu ākiñcaññāyatanaṁ paṭicca paññāyati.
Yāyaṁ, bhikkhu, saññāvedayitanirodhadhātu—ayaṁ dhātu nirodhaṁ paṭicca paññāyatī”ti.
“Yā cāyaṁ, bhante, ābhādhātu yā ca subhadhātu yā ca ākāsānañcāyatanadhātu yā ca viññāṇañcāyatanadhātu yā ca ākiñcaññāyatanadhātu yā ca nevasaññānāsaññāyatanadhātu yā ca saññāvedayitanirodhadhātu—imā nu kho, bhante, dhātuyo kathaṁ samāpatti pattabbā”ti?
“Yā cāyaṁ, bhikkhu, ābhādhātu yā ca subhadhātu yā ca ākāsānañcāyatanadhātu yā ca viññāṇañcāyatanadhātu yā ca ākiñcaññāyatanadhātu—imā dhātuyo saññāsamāpatti pattabbā.
Yāyaṁ, bhikkhu, nevasaññānāsaññāyatanadhātu—ayaṁ dhātu saṅkhārāvasesasamāpatti pattabbā.
Yāyaṁ, bhikkhu, saññāvedayitanirodhadhātu—ayaṁ dhātu nirodhasamāpatti pattabbā”ti.
Paṭhamaṁ.