Vi-n 1 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về sự đến bờ bên kia và con đường đưa đến bờ bên kia, hãy lắng nghe.
Vi-n 2 Này các Tỷ-kheo, thế nào là đến bờ bên kia? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si; này các Tỷ-kheo, đây gọi là đến bờ bên kia.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến bờ bên kia? Thân niệm, này các Tỷ-kheo, là con đường đưa đến bờ bên kia.
Vi-n 4 Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về sự đến bờ bên kia, Ta thuyết về con đường đưa đến bờ bên kia.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ; tất cả, Ta đã làm đối với các Ông.
Vi-n 6 —Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
… (Như trên) …
“Parāyanañca vo, bhikkhave, desessāmi parāyanagāmiñca maggaṁ.
Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, parāyanaṁ?
Yo, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—
idaṁ vuccati, bhikkhave, parāyanaṁ.
Katamo ca, bhikkhave, parāyanagāmī maggo?
Kāyagatāsati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, parāyanagāmimaggo.
Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā parāyanaṁ, desito parāyanagāmimaggo.
Yaṁ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā.
Etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.
(Yathā asaṅkhataṁ tathā vitthāretabbaṁ.)
Tettiṁsatimaṁ.
Dutiyo vaggo.
Tassuddānaṁ
Asaṅkhataṁ anataṁ anāsavaṁ,
Saccañca pāraṁ nipuṇaṁ sududdasaṁ;
Ajajjaraṁ dhuvaṁ apalokitaṁ,
Anidassanaṁ nippapañca santaṁ.
Amataṁ paṇītañca sivañca khemaṁ,
Taṇhākkhayo acchariyañca abbhutaṁ;
Anītikaṁ anītikadhammaṁ,
Nibbānametaṁ sugatena desitaṁ.
Abyābajjho virāgo ca,
suddhi mutti anālayo;
Dīpo leṇañca tāṇañca,
saraṇañca parāyananti.
Asaṅkhatasaṁyuttaṁ samattaṁ.
SC 1“Bhikkhus, I will teach you the destination and the path leading to the destination. Listen to that….
SC 2“And what, bhikkhus, is the destination? The destruction of lust, the destruction of hatred, the destruction of delusion: this is called the destination.
SC 3“And what, bhikkhus, is the path leading to the destination? Mindfulness directed to the body: this is called the path leading to the destination.
SC 4“Thus, bhikkhus, I have taught you the destination and the path leading to the destination. Whatever should be done, bhikkhus, by a compassionate teacher out of compassion for his disciples, desiring their welfare, that I have done for you. These are the feet of trees, bhikkhus, these are empty huts. Meditate, bhikkhus, do not be negligent, lest you regret it later. This is our instruction to you.”
Each to be elaborated in fullas in §§1–12.
sn.iv.374
Vi-n 1 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về sự đến bờ bên kia và con đường đưa đến bờ bên kia, hãy lắng nghe.
Vi-n 2 Này các Tỷ-kheo, thế nào là đến bờ bên kia? Này các Tỷ-kheo, sự đoạn tận tham, sự đoạn tận sân, sự đoạn tận si; này các Tỷ-kheo, đây gọi là đến bờ bên kia.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến bờ bên kia? Thân niệm, này các Tỷ-kheo, là con đường đưa đến bờ bên kia.
Vi-n 4 Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về sự đến bờ bên kia, Ta thuyết về con đường đưa đến bờ bên kia.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ; tất cả, Ta đã làm đối với các Ông.
Vi-n 6 —Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
… (Như trên) …
“Parāyanañca vo, bhikkhave, desessāmi parāyanagāmiñca maggaṁ.
Taṁ suṇātha.
Katamañca, bhikkhave, parāyanaṁ?
Yo, bhikkhave, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—
idaṁ vuccati, bhikkhave, parāyanaṁ.
Katamo ca, bhikkhave, parāyanagāmī maggo?
Kāyagatāsati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, parāyanagāmimaggo.
Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā parāyanaṁ, desito parāyanagāmimaggo.
Yaṁ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya, kataṁ vo taṁ mayā.
Etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.
(Yathā asaṅkhataṁ tathā vitthāretabbaṁ.)
Tettiṁsatimaṁ.
Dutiyo vaggo.
Tassuddānaṁ
Asaṅkhataṁ anataṁ anāsavaṁ,
Saccañca pāraṁ nipuṇaṁ sududdasaṁ;
Ajajjaraṁ dhuvaṁ apalokitaṁ,
Anidassanaṁ nippapañca santaṁ.
Amataṁ paṇītañca sivañca khemaṁ,
Taṇhākkhayo acchariyañca abbhutaṁ;
Anītikaṁ anītikadhammaṁ,
Nibbānametaṁ sugatena desitaṁ.
Abyābajjho virāgo ca,
suddhi mutti anālayo;
Dīpo leṇañca tāṇañca,
saraṇañca parāyananti.
Asaṅkhatasaṁyuttaṁ samattaṁ.