Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Do biết như thế nào, bạch Thế Tôn, do thấy như thế nào, các kiết sử được nhổ sạch?
Vi-n 4-6. —Này các Tỷ-kheo, do biết, do thấy mắt là vô ngã, các kiết sử được nhổ sạch … Các sắc … Nhãn thức … Nhãn xúc … Do duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; do biết, do thấy cảm thọ ấy là vô ngã, các kiết sử được nhổ sạch.
Vi-n 10 Do biết như vậy, này các Tỷ-kheo, do thấy như vậy, các kiết sử được nhổ sạch.
“Kathaṁ nu kho, bhante, jānato, kathaṁ passato saṁyojanā samugghātaṁ gacchantī”ti?
“Cakkhuṁ kho, bhikkhu, anattato jānato passato saṁyojanā samugghātaṁ gacchanti.
Rūpe anattato …
cakkhuviññāṇaṁ …
cakkhusamphassaṁ …
yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi anattato jānato passato saṁyojanā samugghātaṁ gacchanti.
Sotaṁ …
ghānaṁ …
jivhaṁ …
kāyaṁ …
manaṁ …
dhamme …
manoviññāṇaṁ …
manosamphassaṁ …
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi anattato jānato passato saṁyojanā samugghātaṁ gacchanti.
Evaṁ kho, bhikkhu, jānato evaṁ passato saṁyojanā samugghātaṁ gacchantī”ti.
Tatiyaṁ.
SC 1… “Venerable sir, how should one know, how should one see, for the fetters to be uprooted?”
SC 2“Bhikkhu, when one knows and sees the eye as nonself, sn.iv.32 the fetters are uprooted. When one knows and sees forms as nonself … all as above … When one knows and sees thus, bhikkhu, the fetters are uprooted.”
Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Do biết như thế nào, bạch Thế Tôn, do thấy như thế nào, các kiết sử được nhổ sạch?
Vi-n 4-6. —Này các Tỷ-kheo, do biết, do thấy mắt là vô ngã, các kiết sử được nhổ sạch … Các sắc … Nhãn thức … Nhãn xúc … Do duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; do biết, do thấy cảm thọ ấy là vô ngã, các kiết sử được nhổ sạch.
Vi-n 10 Do biết như vậy, này các Tỷ-kheo, do thấy như vậy, các kiết sử được nhổ sạch.
“Kathaṁ nu kho, bhante, jānato, kathaṁ passato saṁyojanā samugghātaṁ gacchantī”ti?
“Cakkhuṁ kho, bhikkhu, anattato jānato passato saṁyojanā samugghātaṁ gacchanti.
Rūpe anattato …
cakkhuviññāṇaṁ …
cakkhusamphassaṁ …
yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi anattato jānato passato saṁyojanā samugghātaṁ gacchanti.
Sotaṁ …
ghānaṁ …
jivhaṁ …
kāyaṁ …
manaṁ …
dhamme …
manoviññāṇaṁ …
manosamphassaṁ …
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi anattato jānato passato saṁyojanā samugghātaṁ gacchanti.
Evaṁ kho, bhikkhu, jānato evaṁ passato saṁyojanā samugghātaṁ gacchantī”ti.
Tatiyaṁ.