Vi-n 1 Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một phụ nữ bị lột da đang đi giữa hư không. Những con chim kên, những con quạ, những con chim ưng đuổi theo để cắn mổ, rứt xé người ấy và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
Vi-n 2 Người phụ nữ ấy, này các Tỷ-kheo, là một người gian phụ ở Rājagaha này.
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ nicchaviṁ itthiṁ vehāsaṁ gacchantiṁ.
Tamenaṁ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti.
Sā sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
esā, bhikkhave, itthī imasmiṁyeva rājagahe aticārinī ahosi …pe….
Tatiyaṁ.
“Just now, reverend, as I was descending from Vulture’s Peak Mountain I saw a flayed woman flying through the air.
Vultures, crows, and hawks kept chasing her, pecking and clawing
as she screamed in pain. …” …
“That woman used to be an adulteress right here in Rājagaha. …”
Vi-n 1 Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một phụ nữ bị lột da đang đi giữa hư không. Những con chim kên, những con quạ, những con chim ưng đuổi theo để cắn mổ, rứt xé người ấy và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
Vi-n 2 Người phụ nữ ấy, này các Tỷ-kheo, là một người gian phụ ở Rājagaha này.
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ nicchaviṁ itthiṁ vehāsaṁ gacchantiṁ.
Tamenaṁ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti.
Sā sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
esā, bhikkhave, itthī imasmiṁyeva rājagahe aticārinī ahosi …pe….
Tatiyaṁ.