Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này Rāhula, Ông nghĩ thế nào? Nhãn thức là thường hay vô thường?
—Là vô thường, bạch Thế Tôn …
Vi-n 3-6. —Nhĩ thức … Tỷ thức … Thiệt thức … Thân thức …
Vi-n 7 —Này Rāhula, Ông nghĩ thế nào? Ý thức là thường hay vô thường?
—Là vô thường, bạch Thế Tôn …
Vi-n 8 —Thấy vậy, này Rāhula, bậc Thánh đệ tử nghe nhiều, nhàm chán nhãn thức, nhàm chán nhĩ thức, nhàm chán tỷ thức, nhàm chán thiệt thức, nhàm chán thân thức, nhàm chán ý thức.
Vi-n 9 Do nhàm chán, vị ấy ly tham … ” … không còn trở lui trạng thái này nữa”.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Taṁ kiṁ maññasi, rāhula,
cakkhuviññāṇaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“Aniccaṁ, bhante” …
“sotaviññāṇaṁ …pe…
ghānaviññāṇaṁ …
jivhāviññāṇaṁ …
kāyaviññāṇaṁ …
manoviññāṇaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“Aniccaṁ, bhante” …
“evaṁ passaṁ, rāhula, sutavā ariyasāvako cakkhuviññāṇasmimpi nibbindati …pe… sotaviññāṇasmimpi nibbindati … ghānaviññāṇasmimpi nibbindati … jivhāviññāṇasmimpi nibbindati … kāyaviññāṇasmimpi nibbindati … manoviññāṇasmimpi nibbindati;
nibbindaṁ virajjati …pe…
pajānātī”ti.
Tatiyaṁ.
At Sāvatthī.
“What do you think, Rāhula?
Is eye consciousness permanent or impermanent?”
“Impermanent, sir.” …
“… ear consciousness …
nose consciousness …
tongue consciousness …
body consciousness …
Is mind consciousness permanent or impermanent?”
“Impermanent, sir.” …
“Seeing this, a learned noble disciple grows disillusioned with eye consciousness, ear consciousness, nose consciousness, tongue consciousness, body consciousness, and mind consciousness.
Being disillusioned, desire fades away. …”
Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này Rāhula, Ông nghĩ thế nào? Nhãn thức là thường hay vô thường?
—Là vô thường, bạch Thế Tôn …
Vi-n 3-6. —Nhĩ thức … Tỷ thức … Thiệt thức … Thân thức …
Vi-n 7 —Này Rāhula, Ông nghĩ thế nào? Ý thức là thường hay vô thường?
—Là vô thường, bạch Thế Tôn …
Vi-n 8 —Thấy vậy, này Rāhula, bậc Thánh đệ tử nghe nhiều, nhàm chán nhãn thức, nhàm chán nhĩ thức, nhàm chán tỷ thức, nhàm chán thiệt thức, nhàm chán thân thức, nhàm chán ý thức.
Vi-n 9 Do nhàm chán, vị ấy ly tham … ” … không còn trở lui trạng thái này nữa”.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Taṁ kiṁ maññasi, rāhula,
cakkhuviññāṇaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“Aniccaṁ, bhante” …
“sotaviññāṇaṁ …pe…
ghānaviññāṇaṁ …
jivhāviññāṇaṁ …
kāyaviññāṇaṁ …
manoviññāṇaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“Aniccaṁ, bhante” …
“evaṁ passaṁ, rāhula, sutavā ariyasāvako cakkhuviññāṇasmimpi nibbindati …pe… sotaviññāṇasmimpi nibbindati … ghānaviññāṇasmimpi nibbindati … jivhāviññāṇasmimpi nibbindati … kāyaviññāṇasmimpi nibbindati … manoviññāṇasmimpi nibbindati;
nibbindaṁ virajjati …pe…
pajānātī”ti.
Tatiyaṁ.