Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 Rồi Tôn giả Uittiya đi đến Thế Tôn …
Vi-n 4 Ngồi một bên, Tôn giả Uttiya bạch Thế Tôn:
—Ở đây, bạch Thế Tôn, trong khi con độc cư Thiền tịnh, tư tưởng như sau được khởi lên: “Năm dục công đức được Thế Tôn nói đến, và năm dục công đức được Thế Tôn nói đến là gì?”
Vi-n 5 —Lành thay, lành thay, này Uttiya! Năm dục công đức này được Ta nói đến, này Uttiya. Thế nào là năm? Các sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn, các tiếng do tai nhận thức … các hương do mũi nhận thức … các vị do lưỡi nhận nhận thức … các xúc do thân nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Năm dục công đức này, này Uttiya, được Ta nói đến.
Vi-n 6 Muốn đoạn tận năm dục công đức này, này Uttiya, cần phải tu tập Thánh đạo Tám ngành. Thế nào là Thánh đạo Tám ngành? Tức là chánh tri kiến … chánh định. Muốn đoạn tận năm dục công đức này, này Uttiya, cần phải tu tập Thánh đạo Tám ngành này.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho āyasmā uttiyo yena bhagavā tenupasaṅkami …pe… ekamantaṁ nisinno kho āyasmā uttiyo bhagavantaṁ etadavoca:
“idha mayhaṁ, bhante, rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
‘pañca kāmaguṇā vuttā bhagavatā.
Katame nu kho pañca kāmaguṇā vuttā bhagavatā’”ti?
“Sādhu sādhu, uttiya.
Pañcime kho, uttiya, kāmaguṇā vuttā mayā.
Katame pañca?
Cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā,
sotaviññeyyā saddā …pe…
ghānaviññeyyā gandhā …pe…
jivhāviññeyyā rasā …pe…
kāyaviññeyyā phoṭṭhabbā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā—
ime kho, uttiya, pañca kāmaguṇā vuttā mayā.
Imesaṁ kho, uttiya, pañcannaṁ kāmaguṇānaṁ pahānāya ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo.
Katamo ariyo aṭṭhaṅgiko maggo?
Seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Imesaṁ kho, uttiya, pañcannaṁ kāmaguṇānaṁ pahānāya ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti.
Dasamaṁ.
Micchattavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Micchattaṁ akusalaṁ dhammaṁ,
Duve paṭipadāpi ca;
Asappurisena dve kumbho,
Samādhi vedanuttiyenāti.
SC 1At Savatthī. Then the Venerable Uttiya approached the Blessed One … and said to him:
SC 2“Here, venerable sir, when I was alone in seclusion a reflection arose in my mind thus: ‘Five cords of sensual pleasure have been spoken of by the Blessed One. But what now are those five cords of sensual pleasure?’”
SC 3“Good, good, Uttiya! These five cords of sensual pleasure have been spoken of by me. What five? Forms cognizable by the eye that are desirable, lovely, agreeable, pleasing, sensually enticing, tantalizing. Sounds cognizable by the ear … Odours cognizable by the nose … Tastes cognizable by the tongue … Tactile objects cognizable by the body that are desirable, lovely, agreeable, pleasing, sensually enticing, tantalizing. These are the five cords of sensual pleasure spoken of by me.
SC 4“The Noble Eightfold Path, Uttiya, is to be developed for the abandoning of these five cords of sensual pleasure. And what is the Noble Eightfold Path? It is: right view … right concentration. This Noble Eightfold Path is to be developed for the abandoning of these five cords of sensual pleasure.” sn.v.23
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 Rồi Tôn giả Uittiya đi đến Thế Tôn …
Vi-n 4 Ngồi một bên, Tôn giả Uttiya bạch Thế Tôn:
—Ở đây, bạch Thế Tôn, trong khi con độc cư Thiền tịnh, tư tưởng như sau được khởi lên: “Năm dục công đức được Thế Tôn nói đến, và năm dục công đức được Thế Tôn nói đến là gì?”
Vi-n 5 —Lành thay, lành thay, này Uttiya! Năm dục công đức này được Ta nói đến, này Uttiya. Thế nào là năm? Các sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn, các tiếng do tai nhận thức … các hương do mũi nhận thức … các vị do lưỡi nhận nhận thức … các xúc do thân nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Năm dục công đức này, này Uttiya, được Ta nói đến.
Vi-n 6 Muốn đoạn tận năm dục công đức này, này Uttiya, cần phải tu tập Thánh đạo Tám ngành. Thế nào là Thánh đạo Tám ngành? Tức là chánh tri kiến … chánh định. Muốn đoạn tận năm dục công đức này, này Uttiya, cần phải tu tập Thánh đạo Tám ngành này.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho āyasmā uttiyo yena bhagavā tenupasaṅkami …pe… ekamantaṁ nisinno kho āyasmā uttiyo bhagavantaṁ etadavoca:
“idha mayhaṁ, bhante, rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
‘pañca kāmaguṇā vuttā bhagavatā.
Katame nu kho pañca kāmaguṇā vuttā bhagavatā’”ti?
“Sādhu sādhu, uttiya.
Pañcime kho, uttiya, kāmaguṇā vuttā mayā.
Katame pañca?
Cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā,
sotaviññeyyā saddā …pe…
ghānaviññeyyā gandhā …pe…
jivhāviññeyyā rasā …pe…
kāyaviññeyyā phoṭṭhabbā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā—
ime kho, uttiya, pañca kāmaguṇā vuttā mayā.
Imesaṁ kho, uttiya, pañcannaṁ kāmaguṇānaṁ pahānāya ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo.
Katamo ariyo aṭṭhaṅgiko maggo?
Seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Imesaṁ kho, uttiya, pañcannaṁ kāmaguṇānaṁ pahānāya ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti.
Dasamaṁ.
Micchattavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Micchattaṁ akusalaṁ dhammaṁ,
Duve paṭipadāpi ca;
Asappurisena dve kumbho,
Samādhi vedanuttiyenāti.