Vi-n 1 Ở đây, này các Tỷ-kheo, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một người với hòn dái đang đi giữa hư không.
Vi-n 2 Khi đang đi, người ấy mang hòn dái trên vai mà đi. Khi ngồi, người ấy ngồi trên những hòn dái ấy.
Vi-n 3 Và các con chim kên kên, chim quạ, chim ưng đuổi theo người ấy để cắn mổ, cắn xé, và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
Vi-n 4 Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một phán quan ở Rājagaha này.
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ kumbhaṇḍaṁ purisaṁ vehāsaṁ gacchantaṁ.
So gacchantopi teva aṇḍe khandhe āropetvā gacchati.
Nisīdantopi tesveva aṇḍesu nisīdati.
Tamenaṁ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti.
So sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
eso, bhikkhave, satto imasmiṁyeva rājagahe gāmakūṭako ahosi …pe….
Dasamaṁ.
Paṭhamo vaggo.
Tassuddānaṁ
Aṭṭhi pesi ubho gāvaghātakā,
Piṇḍo sākuṇiyo nicchavorabbhi;
Asi sūkariko sattimāgavi,
Usu kāraṇiko sūci sārathi;
Yo ca sibbiyati sūcako hi so,
Aṇḍabhāri ahu gāmakūṭakoti.
“Just now, reverend, as I was descending from Vulture’s Peak Mountain I saw a man with testicles big as pots flying through the air.
When he was walking he had to lift his testicles on to his shoulder.
And when he sat down, he sat right on them.
Vultures, crows, and hawks kept chasing him, pecking and clawing
as he screamed in pain. …” …
“That being used to be a corrupt village head right here in Rājagaha. …”
Vi-n 1 Ở đây, này các Tỷ-kheo, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một người với hòn dái đang đi giữa hư không.
Vi-n 2 Khi đang đi, người ấy mang hòn dái trên vai mà đi. Khi ngồi, người ấy ngồi trên những hòn dái ấy.
Vi-n 3 Và các con chim kên kên, chim quạ, chim ưng đuổi theo người ấy để cắn mổ, cắn xé, và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
Vi-n 4 Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một phán quan ở Rājagaha này.
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ kumbhaṇḍaṁ purisaṁ vehāsaṁ gacchantaṁ.
So gacchantopi teva aṇḍe khandhe āropetvā gacchati.
Nisīdantopi tesveva aṇḍesu nisīdati.
Tamenaṁ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti.
So sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
eso, bhikkhave, satto imasmiṁyeva rājagahe gāmakūṭako ahosi …pe….
Dasamaṁ.
Paṭhamo vaggo.
Tassuddānaṁ
Aṭṭhi pesi ubho gāvaghātakā,
Piṇḍo sākuṇiyo nicchavorabbhi;
Asi sūkariko sattimāgavi,
Usu kāraṇiko sūci sārathi;
Yo ca sibbiyati sūcako hi so,
Aṇḍabhāri ahu gāmakūṭakoti.