23.23. Về Māra
Sơ Vấn
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Rādha bạch Thế Tôn:
—Lành thay, bạch Thế Tôn! Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con, để con sau khi nghe pháp, có thể sống một mình, an tịch, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần.
Vi-n 4-23. —Cái gì là Māra, này Rādha, ở đây Ông cần phải đoạn trừ lòng dục, đoạn trừ lòng tham, đoạn trừ lòng dục và tham. Và cái gì là Māra, này Rādha? Sắc, này Rādha, là Māra; ở đây Ông cần đoạn trừ lòng dục, cần đoạn trừ lòng tham, cần đoạn trừ lòng dục và tham. Thọ là Māra, ở đây Ông cần đoạn trừ lòng dục, cần đoạn trừ lòng tham, cần đoạn trừ lòng dục và tham. Tưởng … Các hành … Thức là Māra, ở đây Ông cần đoạn trừ lòng dục, cần đoạn trừ lòng tham, cần đoạn trừ lòng dục và tham.
Vi-n 24 Cái gì thuộc về Ma tánh (Màradhamma), này Rādha, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục, cần phải đoạn trừ lòng tham, cần phải đoạn trừ lòng dục và tham …
Vi-n 25 Cái gì là vô thường …
Vi-n 26 Cái gì là vô thường tánh …
Vi-n 27 Cái gì là khổ …
Vi-n 28 Cái gì là khổ tánh …
Vi-n 29 Cái gì là vô ngã …
Vi-n 30 Cái gì là vô ngã tánh …
Vi-n 31 Cái gì là đoạn tận …
Vi-n 32 Cái gì là đoạn diệt …
Vi-n 33 Cái gì là tập khởi tánh, ở đây Ông cần phải đoạn trừ lòng dục, cần phải đoạn trừ lòng tham, cần phải đoạn trừ lòng dục và tham.
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā rādho bhagavantaṁ etadavoca:
“sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu, yamahaṁ bhagavato dhammaṁ sutvā eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto vihareyyan”ti.
“Yo kho, rādha, māro; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Ko ca, rādha, māro?
Rūpaṁ kho, rādha, māro; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Vedanā māro; tatra te chando pahātabbo …pe…
saññā māro; tatra te chando pahātabbo …pe…
saṅkhārā māro; tatra te chando pahātabbo …pe…
viññāṇaṁ māro; tatra te chando pahātabbo …pe…
yo kho, rādha, māro; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo”ti.
“Yo kho, rādha, māradhammo; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo …pe….
“Yaṁ kho, rādha, aniccaṁ …pe….
“Yo kho, rādha, aniccadhammo …pe….
“Yaṁ kho, rādha, dukkhaṁ …pe….
“Yo kho, rādha, dukkhadhammo …pe….
“Yo kho, rādha, anattā …pe….
“Yo kho, rādha, anattadhammo …pe….
“Yo kho, rādha, khayadhammo …pe….
“Yo kho, rādha, vayadhammo …pe….
“Yo kho, rādha, samudayadhammo; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo …pe….
At Sāvatthī.
Seated to one side, Venerable Rādha said to the Buddha:
“Sir, may the Buddha please teach me Dhamma in brief. When I’ve heard it, I’ll live alone, withdrawn, diligent, keen, and resolute.”
“Rādha, you should give up any desire, any greed, any desire and greed for whatever is Māra.
And what is Māra?
Form is Māra. You should give up any desire, any greed, any desire and greed for it.
Feeling …
Perception …
Choices …
Consciousness is Māra. You should give up any desire, any greed, any desire and greed for it.
You should give up any desire, any greed, any desire and greed for whatever is Māra.”
“You should give up any desire, any greed, any desire and greed for whatever is subject to Māra …”
“… impermanent …”
“… liable to impermanence …”
“… suffering …”
“… liable to suffering …”
“… not-self …”
“… liable to not-self …”
“… liable to end …”
“… liable to fall …”
“… liable to originate …”
23.23. Về Māra
Sơ Vấn
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Rādha bạch Thế Tôn:
—Lành thay, bạch Thế Tôn! Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con, để con sau khi nghe pháp, có thể sống một mình, an tịch, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần.
Vi-n 4-23. —Cái gì là Māra, này Rādha, ở đây Ông cần phải đoạn trừ lòng dục, đoạn trừ lòng tham, đoạn trừ lòng dục và tham. Và cái gì là Māra, này Rādha? Sắc, này Rādha, là Māra; ở đây Ông cần đoạn trừ lòng dục, cần đoạn trừ lòng tham, cần đoạn trừ lòng dục và tham. Thọ là Māra, ở đây Ông cần đoạn trừ lòng dục, cần đoạn trừ lòng tham, cần đoạn trừ lòng dục và tham. Tưởng … Các hành … Thức là Māra, ở đây Ông cần đoạn trừ lòng dục, cần đoạn trừ lòng tham, cần đoạn trừ lòng dục và tham.
Vi-n 24 Cái gì thuộc về Ma tánh (Màradhamma), này Rādha, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục, cần phải đoạn trừ lòng tham, cần phải đoạn trừ lòng dục và tham …
Vi-n 25 Cái gì là vô thường …
Vi-n 26 Cái gì là vô thường tánh …
Vi-n 27 Cái gì là khổ …
Vi-n 28 Cái gì là khổ tánh …
Vi-n 29 Cái gì là vô ngã …
Vi-n 30 Cái gì là vô ngã tánh …
Vi-n 31 Cái gì là đoạn tận …
Vi-n 32 Cái gì là đoạn diệt …
Vi-n 33 Cái gì là tập khởi tánh, ở đây Ông cần phải đoạn trừ lòng dục, cần phải đoạn trừ lòng tham, cần phải đoạn trừ lòng dục và tham.
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā rādho bhagavantaṁ etadavoca:
“sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu, yamahaṁ bhagavato dhammaṁ sutvā eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto vihareyyan”ti.
“Yo kho, rādha, māro; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Ko ca, rādha, māro?
Rūpaṁ kho, rādha, māro; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
Vedanā māro; tatra te chando pahātabbo …pe…
saññā māro; tatra te chando pahātabbo …pe…
saṅkhārā māro; tatra te chando pahātabbo …pe…
viññāṇaṁ māro; tatra te chando pahātabbo …pe…
yo kho, rādha, māro; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo”ti.
“Yo kho, rādha, māradhammo; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo …pe….
“Yaṁ kho, rādha, aniccaṁ …pe….
“Yo kho, rādha, aniccadhammo …pe….
“Yaṁ kho, rādha, dukkhaṁ …pe….
“Yo kho, rādha, dukkhadhammo …pe….
“Yo kho, rādha, anattā …pe….
“Yo kho, rādha, anattadhammo …pe….
“Yo kho, rādha, khayadhammo …pe….
“Yo kho, rādha, vayadhammo …pe….
“Yo kho, rādha, samudayadhammo; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo …pe….