Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Những ai, này các Tỷ-kheo, các Ông có lòng từ mẫn, những ai mà các Ông nghĩ rằng cần phải nghe theo, các bạn bè, thân hữu, hay bà con, hay cùng một huyết thống; các người ấy cần phải được các Ông khuyến khích, áp đặt, an trú trong bốn Dự lưu phần. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Cần phải khuyến khích, cần phải áp đặt, cần phải an trú trong tịnh tín bất động đối với Phật: “Ðây là bậc Ứng Cúng, … Phật, Thế Tôn”. Dầu cho, này các Tỷ-kheo, bốn đại chủng địa đại, thủy đại, hỏa đại, phong đại có đổi khác, nhưng nhất định không có thay đổi trong vị Thánh đệ tử đã thành tựu tịnh tín bất động đối với đức Phật. Ở đây, sự đổi khác có nghĩa là: Một Thánh đệ tử thành tựu tịnh tín bất động như vậy sẽ sanh vào địa ngục, hay vào loài bàng sanh, hay vào hàng ngạ quỷ; sự kiện như vậy không xảy ra.
Vi-n 5-6. … đối với Pháp … đối với Tăng.
Vi-n 7 Cần phải khuyến khích, cần phải áp đặt, cần phải an trú vào các giới được các bậc Thánh ái kính. Dầu cho, này các Tỷ-kheo, bốn đại chủng địa đại, thủy đại, hỏa đại, phong đại có đổi khác; nhưng nhất định không có sự đổi khác trong vị Thánh đệ tử đã thành tựu tịnh tín bất động đối với các giới được các bậc Thánh ái kính. Ở đây, sự đổi khác có nghĩa là vị Thánh đệ tử thành tựu các giới được các bậc Thánh ái kính, sẽ sanh vào địa ngục, hay các loài bàng sanh, hay các ngạ quỷ; sự kiện như vậy không xảy ra.
Vi-n 8 Những ai mà các Ông có lòng từ mẫn, này các Tỷ-kheo, … an trú trong bốn Dự lưu phần.
“Ye te, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca sotabbaṁ maññeyyuṁ—mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā—te, bhikkhave, catūsu sotāpattiyaṅgesu samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā.
Katamesu catūsu?
Buddhe aveccappasāde samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā—
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
Siyā, bhikkhave, catunnaṁ mahābhūtānaṁ aññathattaṁ—pathavīdhātuyā, āpodhātuyā, tejodhātuyā, vāyodhātuyā—na tveva buddhe aveccappasādena samannāgatassa ariyasāvakassa siyā aññathattaṁ.
Tatridaṁ aññathattaṁ—so vata buddhe aveccappasādena samannāgato ariyasāvako nirayaṁ vā tiracchānayoniṁ vā pettivisayaṁ vā upapajjissatī”ti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
“Dhamme …pe…
saṅghe …pe…
ariyakantesu sīlesu samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā akhaṇḍesu …pe… samādhisaṁvattanikesu.
Siyā, bhikkhave, catunnaṁ mahābhūtānaṁ aññathattaṁ—pathavīdhātuyā, āpodhātuyā, tejodhātuyā, vāyodhātuyā—na tveva ariyakantehi sīlehi samannāgatassa ariyasāvakassa siyā aññathattaṁ.
Tatridaṁ aññathattaṁ—so vata ariyakantehi sīlehi samannāgato ariyasāvako nirayaṁ vā tiracchānayoniṁ vā pettivisayaṁ vā upapajjissatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ye te, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca sotabbaṁ maññeyyuṁ—mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā—te, bhikkhave, imesu catūsu sotāpattiyaṅgesu samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā”ti.
Sattamaṁ.
“Mendicants, those who you have sympathy for, and those worth listening to—friends and colleagues, relatives and family—should be encouraged, supported, and established in the four factors of stream-entry.
What four?
Experiential confidence in the Buddha …
There might be change in the four principal states—the elements of earth, water, fire, and air—but a noble disciple with experiential confidence in the Buddha would never change.
In this context, ‘change’ means that such a noble disciple will be reborn in hell, the animal realm, or the ghost realm: this is quite impossible.
Experiential confidence in the teaching …
Experiential confidence in the Saṅgha …
The ethical conduct loved by the noble ones … leading to immersion.
There might be change in the four principal states—the elements of earth, water, fire, and air—but a noble disciple with the ethical conduct loved by the noble ones would never change.
In this context, ‘change’ means that such a noble disciple will be reborn in hell, the animal realm, or the ghost realm: this is quite impossible.
Those who you have sympathy for, and those worth listening to—friends and colleagues, relatives and family—should be encouraged, supported, and established in these four factors of stream-entry.”
Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Những ai, này các Tỷ-kheo, các Ông có lòng từ mẫn, những ai mà các Ông nghĩ rằng cần phải nghe theo, các bạn bè, thân hữu, hay bà con, hay cùng một huyết thống; các người ấy cần phải được các Ông khuyến khích, áp đặt, an trú trong bốn Dự lưu phần. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Cần phải khuyến khích, cần phải áp đặt, cần phải an trú trong tịnh tín bất động đối với Phật: “Ðây là bậc Ứng Cúng, … Phật, Thế Tôn”. Dầu cho, này các Tỷ-kheo, bốn đại chủng địa đại, thủy đại, hỏa đại, phong đại có đổi khác, nhưng nhất định không có thay đổi trong vị Thánh đệ tử đã thành tựu tịnh tín bất động đối với đức Phật. Ở đây, sự đổi khác có nghĩa là: Một Thánh đệ tử thành tựu tịnh tín bất động như vậy sẽ sanh vào địa ngục, hay vào loài bàng sanh, hay vào hàng ngạ quỷ; sự kiện như vậy không xảy ra.
Vi-n 5-6. … đối với Pháp … đối với Tăng.
Vi-n 7 Cần phải khuyến khích, cần phải áp đặt, cần phải an trú vào các giới được các bậc Thánh ái kính. Dầu cho, này các Tỷ-kheo, bốn đại chủng địa đại, thủy đại, hỏa đại, phong đại có đổi khác; nhưng nhất định không có sự đổi khác trong vị Thánh đệ tử đã thành tựu tịnh tín bất động đối với các giới được các bậc Thánh ái kính. Ở đây, sự đổi khác có nghĩa là vị Thánh đệ tử thành tựu các giới được các bậc Thánh ái kính, sẽ sanh vào địa ngục, hay các loài bàng sanh, hay các ngạ quỷ; sự kiện như vậy không xảy ra.
Vi-n 8 Những ai mà các Ông có lòng từ mẫn, này các Tỷ-kheo, … an trú trong bốn Dự lưu phần.
“Ye te, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca sotabbaṁ maññeyyuṁ—mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā—te, bhikkhave, catūsu sotāpattiyaṅgesu samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā.
Katamesu catūsu?
Buddhe aveccappasāde samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā—
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
Siyā, bhikkhave, catunnaṁ mahābhūtānaṁ aññathattaṁ—pathavīdhātuyā, āpodhātuyā, tejodhātuyā, vāyodhātuyā—na tveva buddhe aveccappasādena samannāgatassa ariyasāvakassa siyā aññathattaṁ.
Tatridaṁ aññathattaṁ—so vata buddhe aveccappasādena samannāgato ariyasāvako nirayaṁ vā tiracchānayoniṁ vā pettivisayaṁ vā upapajjissatī”ti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
“Dhamme …pe…
saṅghe …pe…
ariyakantesu sīlesu samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā akhaṇḍesu …pe… samādhisaṁvattanikesu.
Siyā, bhikkhave, catunnaṁ mahābhūtānaṁ aññathattaṁ—pathavīdhātuyā, āpodhātuyā, tejodhātuyā, vāyodhātuyā—na tveva ariyakantehi sīlehi samannāgatassa ariyasāvakassa siyā aññathattaṁ.
Tatridaṁ aññathattaṁ—so vata ariyakantehi sīlehi samannāgato ariyasāvako nirayaṁ vā tiracchānayoniṁ vā pettivisayaṁ vā upapajjissatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ye te, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca sotabbaṁ maññeyyuṁ—mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā—te, bhikkhave, imesu catūsu sotāpattiyaṅgesu samādapetabbā, nivesetabbā, patiṭṭhāpetabbā”ti.
Sattamaṁ.