S.iv,361Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Con đường Thánh đạo Tám ngành, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Vi-n 4 Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi; Ta thuyết về con đường đưa đến vô vi.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ; tất cả, Ta đã làm đối với các Ông.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
“Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Ariyo aṭṭhaṅgiko maggo.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo.
Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā asaṅkhataṁ, desito asaṅkhatagāmimaggo.
Yaṁ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya kataṁ vo taṁ mayā.
Etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.
Ekādasamaṁ.
Asaṅkhatasaṁyuttassa paṭhamo vaggo.
Tassuddānaṁ
Kāyo samatho savitakko,
suññato satipaṭṭhānā;
Sammappadhānā iddhipādā,
indriyabalabojjhaṅgā;
Maggena ekādasamaṁ,
Tassuddānaṁ pavuccati.
SC 1… “And what, bhikkhus, is the path leading to the unconditioned? The Noble Eightfold Path: this is called the path leading to the unconditioned.
SC 2“Thus, bhikkhus, I have taught you the unconditioned and the path leading to the unconditioned…. This is our instruction to you.” sn.iv.362
S.iv,361Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến vô vi? Con đường Thánh đạo Tám ngành, này các Tỷ-kheo, đây là con đường đưa đến vô vi.
Vi-n 4 Như vậy, này các Tỷ-kheo, Ta thuyết về vô vi; Ta thuyết về con đường đưa đến vô vi.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, những gì một bậc Ðạo sư cần phải làm cho những đệ tử, vì hạnh phúc, vì lòng từ mẫn, vì khởi lên lòng từ mẫn đối với họ; tất cả, Ta đã làm đối với các Ông.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, đây là những gốc cây, đây là những căn nhà trống, hãy tu tập Thiền định. Chớ có phóng dật. Chớ để hối hận về sau. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
“Katamo ca, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo?
Ariyo aṭṭhaṅgiko maggo.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asaṅkhatagāmimaggo.
Iti kho, bhikkhave, desitaṁ vo mayā asaṅkhataṁ, desito asaṅkhatagāmimaggo.
Yaṁ, bhikkhave, satthārā karaṇīyaṁ sāvakānaṁ hitesinā anukampakena anukampaṁ upādāya kataṁ vo taṁ mayā.
Etāni, bhikkhave, rukkhamūlāni, etāni suññāgārāni. Jhāyatha, bhikkhave, mā pamādattha; mā pacchā vippaṭisārino ahuvattha. Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.
Ekādasamaṁ.
Asaṅkhatasaṁyuttassa paṭhamo vaggo.
Tassuddānaṁ
Kāyo samatho savitakko,
suññato satipaṭṭhānā;
Sammappadhānā iddhipādā,
indriyabalabojjhaṅgā;
Maggena ekādasamaṁ,
Tassuddānaṁ pavuccati.