Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 2 —Sắc, này các Tỷ-kheo, là khổ, quá khứ, vị lai, còn nói gì đến hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử, đối với sắc quá khứ không tiếc nuối, đối với sắc vị lai không hoan hỷ, đối với sắc hiện tại hướng đến yếm ly, ly tham đoạn diệt.
Vi-n 3 Thọ, này các Tỷ-kheo, là khổ …
Vi-n 4 Tưởng, này các Tỷ-kheo, là khổ …
Vi-n 5 Các hành, này các Tỷ-kheo, là khổ …
Vi-n 6 Thức, này các Tỷ-kheo, là khổ, quá khứ, vị lai, còn nói gì đến hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử đối với thức quá khứ không tiếc nuối, đối với thức vị lai không hoan hỷ, đối với thức hiện tại hướng đến yếm ly, ly tham, đoạn diệt.
Sāvatthinidānaṁ.
“Rūpaṁ, bhikkhave, dukkhaṁ atītānāgataṁ;
ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ rūpasmiṁ anapekkho hoti;
anāgataṁ rūpaṁ nābhinandati;
paccuppannassa rūpassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
Vedanā dukkhā …
saññā dukkhā …
saṅkhārā dukkhā …
viññāṇaṁ dukkhaṁ atītānāgataṁ;
ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ viññāṇasmiṁ anapekkho hoti;
anāgataṁ viññāṇaṁ nābhinandati;
paccuppannassa viññāṇassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī”ti.
Dasamaṁ.
SC 1At Savatthi. “Bhikkhus, form is suffering, both of the past and the future, not to speak of the present. sn.iii.20 Seeing thus, bhikkhus, the instructed noble disciple is indifferent towards form of the past; he does not seek delight in form of the future; and he is practising for revulsion towards form of the present, for its fading away and cessation.
SC 2“Feeling is suffering … Perception is suffering … Volitional formations are suffering … Consciousness is suffering, both of the past and the future, not to speak of the present. Seeing thus, bhikkhus, the instructed noble disciple is indifferent towards consciousness of the past; he does not seek delight in consciousness of the future; and he is practising for revulsion towards consciousness of the present, for its fading away and cessation.”
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 2 —Sắc, này các Tỷ-kheo, là khổ, quá khứ, vị lai, còn nói gì đến hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử, đối với sắc quá khứ không tiếc nuối, đối với sắc vị lai không hoan hỷ, đối với sắc hiện tại hướng đến yếm ly, ly tham đoạn diệt.
Vi-n 3 Thọ, này các Tỷ-kheo, là khổ …
Vi-n 4 Tưởng, này các Tỷ-kheo, là khổ …
Vi-n 5 Các hành, này các Tỷ-kheo, là khổ …
Vi-n 6 Thức, này các Tỷ-kheo, là khổ, quá khứ, vị lai, còn nói gì đến hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử đối với thức quá khứ không tiếc nuối, đối với thức vị lai không hoan hỷ, đối với thức hiện tại hướng đến yếm ly, ly tham, đoạn diệt.
Sāvatthinidānaṁ.
“Rūpaṁ, bhikkhave, dukkhaṁ atītānāgataṁ;
ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ rūpasmiṁ anapekkho hoti;
anāgataṁ rūpaṁ nābhinandati;
paccuppannassa rūpassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
Vedanā dukkhā …
saññā dukkhā …
saṅkhārā dukkhā …
viññāṇaṁ dukkhaṁ atītānāgataṁ;
ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ viññāṇasmiṁ anapekkho hoti;
anāgataṁ viññāṇaṁ nābhinandati;
paccuppannassa viññāṇassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī”ti.
Dasamaṁ.