Sung Mãn
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có bốn phước đức sung mãn, thiện sung mãn, món ăn cho lạc này. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với Phật: “Ðây là bậc Ứng Cúng … Phật, Thế Tôn”. Ðây là phước đức sung mãn, thiện sung mãn, món ăn cho lạc thứ nhất.
Vi-n 4 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với Pháp: “Pháp được Thế Tôn khéo thuyết … chỉ người có trí tự mình giác hiểu”. Ðây là phước đức sung mãn, thiện sung mãn, món ăn cho lạc thứ hai.
Vi-n 5 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với chúng Tăng: “Diệu hạnh là chúng đệ tử của Thế Tôn … là phước điền vô thượng ở đời”. Ðây là phước đức sung mãn, thiện sung mãn, món ăn cho lạc thứ ba.
Vi-n 6 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử thành tựu các giới được các bậc Thánh ái kính … đưa đến Thiền định. Ðây là phước đức sung mãn, thiện sung mãn, món ăn cho lạc thứ tư.
Vi-n 7 Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là bốn phước đức sung mãn, thiện sung mãn, món ăn cho lạc.
Sāvatthinidānaṁ.
“Cattārome, bhikkhave, puññābhisandā kusalābhisandā sukhassāhārā.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako buddhe aveccappasādena samannāgato hoti—
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
Ayaṁ paṭhamo puññābhisando kusalābhisando sukhassāhāro.
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako dhamme aveccappasādena samannāgato hoti—
svākkhāto bhagavatā dhammo …pe… paccattaṁ veditabbo viññūhīti.
Ayaṁ dutiyo puññābhisando kusalābhisando sukhassāhāro.
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako saṅghe aveccappasādena samannāgato hoti—
suppaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho …pe… anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassāti.
Ayaṁ tatiyo puññābhisando kusalābhisando sukhassāhāro.
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi.
Ayaṁ catuttho puññābhisando kusalābhisando sukhassāhāro.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puññābhisandā kusalābhisandā sukhassāhārā”ti.
Paṭhamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, there are these four kinds of overflowing merit, overflowing goodness that nurture happiness.
What four?
Firstly, a noble disciple has experiential confidence in the Buddha …
This is the first kind of overflowing merit, overflowing goodness that nurtures happiness.
Furthermore, a noble disciple has experiential confidence in the teaching …
This is the second kind of overflowing merit, overflowing goodness that nurtures happiness.
Furthermore, a noble disciple has experiential confidence in the Saṅgha …
This is the third kind of overflowing merit, overflowing goodness that nurtures happiness.
Furthermore, a noble disciple’s ethical conduct is loved by the noble ones, unbroken, impeccable, spotless, and unmarred, liberating, praised by sensible people, not mistaken, and leading to immersion.
This is the fourth kind of overflowing merit, overflowing goodness that nurtures happiness.
These are the four kinds of overflowing merit, overflowing goodness that nurture happiness.”
Sung Mãn
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có bốn phước đức sung mãn, thiện sung mãn, món ăn cho lạc này. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với Phật: “Ðây là bậc Ứng Cúng … Phật, Thế Tôn”. Ðây là phước đức sung mãn, thiện sung mãn, món ăn cho lạc thứ nhất.
Vi-n 4 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với Pháp: “Pháp được Thế Tôn khéo thuyết … chỉ người có trí tự mình giác hiểu”. Ðây là phước đức sung mãn, thiện sung mãn, món ăn cho lạc thứ hai.
Vi-n 5 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với chúng Tăng: “Diệu hạnh là chúng đệ tử của Thế Tôn … là phước điền vô thượng ở đời”. Ðây là phước đức sung mãn, thiện sung mãn, món ăn cho lạc thứ ba.
Vi-n 6 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử thành tựu các giới được các bậc Thánh ái kính … đưa đến Thiền định. Ðây là phước đức sung mãn, thiện sung mãn, món ăn cho lạc thứ tư.
Vi-n 7 Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là bốn phước đức sung mãn, thiện sung mãn, món ăn cho lạc.
Sāvatthinidānaṁ.
“Cattārome, bhikkhave, puññābhisandā kusalābhisandā sukhassāhārā.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako buddhe aveccappasādena samannāgato hoti—
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
Ayaṁ paṭhamo puññābhisando kusalābhisando sukhassāhāro.
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako dhamme aveccappasādena samannāgato hoti—
svākkhāto bhagavatā dhammo …pe… paccattaṁ veditabbo viññūhīti.
Ayaṁ dutiyo puññābhisando kusalābhisando sukhassāhāro.
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako saṅghe aveccappasādena samannāgato hoti—
suppaṭipanno bhagavato sāvakasaṅgho …pe… anuttaraṁ puññakkhettaṁ lokassāti.
Ayaṁ tatiyo puññābhisando kusalābhisando sukhassāhāro.
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi.
Ayaṁ catuttho puññābhisando kusalābhisando sukhassāhāro.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puññābhisandā kusalābhisandā sukhassāhārā”ti.
Paṭhamaṁ.