Vi-n 1 Nhân duyên như trên.
Vi-n 2 —Bao nhiên căn được tu tập, được làm cho sung mãn, này các Tỷ-kheo, khiến cho Tỷ-kheo đã đoạn tận các lậu hoặc có thể trả lời với chánh trí rằng: “Sanh đã tận … không còn trở lui trạng thái này nữa”?
—Bạch Thế Tôn, các pháp lấy Thế Tôn làm căn bản …
Vi-n 3 —Hai căn được tu tập, được làm cho sung mãn, này các Tỷ-kheo, khiến cho Tỷ-kheo đã đoạn tận các lậu hoặc, có thể trả lời với chánh trí rằng: “Sanh đã tận … không còn trở lui trạng thái này nữa”. Thế nào là hai?
Vi-n 4 Thánh trí tuệ và Thánh giải thoát. Cái gì trong vị ấy, này các Tỷ-kheo, là Thánh trí tuệ, cái ấy là tuệ căn. Cái gì trong vị ấy, này các Tỷ-kheo, là Thánh giải thoát, cái ấy là định căn.
Vi-n 5 Hai căn này được tu tập, được làm cho sung mãn, này các Tỷ-kheo, khiến cho Tỷ-kheo đã đoạn tận các lậu hoặc, có thể trả lời với chánh trí rằng: “Sanh đã tận … không còn trở lui trạng thái này nữa”.
Taṁyeva nidānaṁ.
“Katinaṁ nu kho, bhikkhave, indriyānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā khīṇāsavo bhikkhu aññaṁ byākaroti:
‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāmī”ti?
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā …pe…
“dvinnaṁ kho, bhikkhave, indriyānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā khīṇāsavo bhikkhu aññaṁ byākaroti:
‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāmīti.
Katamesaṁ dvinnaṁ?
Ariyāya ca paññāya, ariyāya ca vimuttiyā.
Yā hissa, bhikkhave, ariyā paññā tadassa paññindriyaṁ.
Yā hissa, bhikkhave, ariyā vimutti tadassa samādhindriyaṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, dvinnaṁ indriyānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā khīṇāsavo bhikkhu aññaṁ byākaroti:
‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāmī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
The same setting.
“Mendicants, how many faculties must a mendicant develop and cultivate so that they can declare enlightenment:
‘I understand: “Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place”’?”
“Our teachings are rooted in the Buddha. …”
“A mendicant must develop and cultivate two faculties so that they can declare enlightenment.
What two?
Noble wisdom and noble freedom.
For their noble wisdom is the faculty of wisdom.
And their noble freedom is the faculty of immersion.
These are the two faculties that a mendicant must develop and cultivate so that they can declare enlightenment:
‘I understand: “Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place”’.”
Vi-n 1 Nhân duyên như trên.
Vi-n 2 —Bao nhiên căn được tu tập, được làm cho sung mãn, này các Tỷ-kheo, khiến cho Tỷ-kheo đã đoạn tận các lậu hoặc có thể trả lời với chánh trí rằng: “Sanh đã tận … không còn trở lui trạng thái này nữa”?
—Bạch Thế Tôn, các pháp lấy Thế Tôn làm căn bản …
Vi-n 3 —Hai căn được tu tập, được làm cho sung mãn, này các Tỷ-kheo, khiến cho Tỷ-kheo đã đoạn tận các lậu hoặc, có thể trả lời với chánh trí rằng: “Sanh đã tận … không còn trở lui trạng thái này nữa”. Thế nào là hai?
Vi-n 4 Thánh trí tuệ và Thánh giải thoát. Cái gì trong vị ấy, này các Tỷ-kheo, là Thánh trí tuệ, cái ấy là tuệ căn. Cái gì trong vị ấy, này các Tỷ-kheo, là Thánh giải thoát, cái ấy là định căn.
Vi-n 5 Hai căn này được tu tập, được làm cho sung mãn, này các Tỷ-kheo, khiến cho Tỷ-kheo đã đoạn tận các lậu hoặc, có thể trả lời với chánh trí rằng: “Sanh đã tận … không còn trở lui trạng thái này nữa”.
Taṁyeva nidānaṁ.
“Katinaṁ nu kho, bhikkhave, indriyānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā khīṇāsavo bhikkhu aññaṁ byākaroti:
‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāmī”ti?
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā …pe…
“dvinnaṁ kho, bhikkhave, indriyānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā khīṇāsavo bhikkhu aññaṁ byākaroti:
‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāmīti.
Katamesaṁ dvinnaṁ?
Ariyāya ca paññāya, ariyāya ca vimuttiyā.
Yā hissa, bhikkhave, ariyā paññā tadassa paññindriyaṁ.
Yā hissa, bhikkhave, ariyā vimutti tadassa samādhindriyaṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, dvinnaṁ indriyānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā khīṇāsavo bhikkhu aññaṁ byākaroti:
‘khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānāmī”ti.
Chaṭṭhaṁ.