Nhân duyên ở Sàtthi.
Vi-n 1 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
—Do biết như thế nào, bạch Thế Tôn, do thấy như thế nào, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi?
Vi-n 4 —Này Tỷ-kheo, do biết, do thấy mắt là vô thường, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi. Do biết, do thấy các sắc là vô thường, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi … nhãn thức … nhãn xúc … Do duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; do biết, do thấy cảm thọ ấy là vô thường, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi.
Vi-n 5-8. Tai … Mũi … Lưỡi … Thân …
Vi-n 9 Do biết, do thấy ý là vô thường, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi … Các pháp … Ý thức … Ý xúc … Do duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc; do biết, do thấy cảm thọ ấy là vô thường, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi.
Vi-n 10 Do biết như vậy, này các Tỷ-kheo, do thấy như vậy, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“kathaṁ nu kho, bhante, jānato kathaṁ passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti?
“Cakkhuṁ kho, bhikkhu, aniccato jānato passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjati.
Rūpe aniccato jānato passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjati.
Cakkhuviññāṇaṁ …
cakkhusamphassaṁ …
yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccato jānato passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjati.
Sotaṁ …
ghānaṁ …
jivhaṁ …
kāyaṁ …
manaṁ aniccato jānato passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjati.
Dhamme …
manoviññāṇaṁ …
manosamphassaṁ …
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccato jānato passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjati.
Evaṁ kho, bhikkhu, jānato evaṁ passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti.
Paṭhamaṁ.
SC 1At Savatthi. Then a certain bhikkhu approached the Blessed One, paid homage to him, sat down to one side, sn.iv.31 and said to him:
SC 2“Venerable sir, how should one know, how should one see, for ignorance to be abandoned and true knowledge to arise?”
SC 3“Bhikkhu, when one knows and sees the eye as impermanent, ignorance is abandoned and true knowledge arises. When one knows and sees forms as impermanent … When one knows and sees as impermanent whatever feeling arises with mind-contact as condition—whether pleasant or painful or neither-painful-norpleasant—ignorance is abandoned and true knowledge arises. When one knows and sees thus, bhikkhu, ignorance is abandoned and true knowledge arises.”
Nhân duyên ở Sàtthi.
Vi-n 1 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
—Do biết như thế nào, bạch Thế Tôn, do thấy như thế nào, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi?
Vi-n 4 —Này Tỷ-kheo, do biết, do thấy mắt là vô thường, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi. Do biết, do thấy các sắc là vô thường, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi … nhãn thức … nhãn xúc … Do duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; do biết, do thấy cảm thọ ấy là vô thường, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi.
Vi-n 5-8. Tai … Mũi … Lưỡi … Thân …
Vi-n 9 Do biết, do thấy ý là vô thường, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi … Các pháp … Ý thức … Ý xúc … Do duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc; do biết, do thấy cảm thọ ấy là vô thường, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi.
Vi-n 10 Do biết như vậy, này các Tỷ-kheo, do thấy như vậy, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“kathaṁ nu kho, bhante, jānato kathaṁ passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti?
“Cakkhuṁ kho, bhikkhu, aniccato jānato passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjati.
Rūpe aniccato jānato passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjati.
Cakkhuviññāṇaṁ …
cakkhusamphassaṁ …
yampidaṁ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccato jānato passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjati.
Sotaṁ …
ghānaṁ …
jivhaṁ …
kāyaṁ …
manaṁ aniccato jānato passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjati.
Dhamme …
manoviññāṇaṁ …
manosamphassaṁ …
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi aniccato jānato passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjati.
Evaṁ kho, bhikkhu, jānato evaṁ passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti.
Paṭhamaṁ.