Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ðây là Thánh đế về Khổ, này các Tỷ-kheo, đã được Ta trình bày. Ở đây có vô lượng chữ (vannà), vô lượng văn (vyanjanà), vô lượng thi thiết (sankàsanà). Ðây là Thánh đế về Khổ.
Vi-n 3 … Ðây là Khổ tập …
Vi-n 4 … Ðây là Khổ diệt …
Vi-n 5 Ðây là Thánh đế về con đường đưa đến khổ diệt, này các Tỷ-kheo, đã được Ta trình bày. Ở đây có vô lượng chữ, vô lượng văn, vô lượng thi thiết. Ðây là Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 6 Do vậy, này Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“‘Idaṁ dukkhaṁ ariyasaccan’ti, bhikkhave, mayā paññattaṁ.
Tattha aparimāṇā vaṇṇā aparimāṇā byañjanā aparimāṇā saṅkāsanā:
‘itipidaṁ dukkhaṁ ariyasaccan’ti;
idaṁ dukkhasamudayaṁ …pe…
idaṁ dukkhanirodhaṁ …pe…
‘idaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccan’ti, bhikkhave, mayā paññattaṁ.
Tattha aparimāṇā vaṇṇā aparimāṇā byañjanā aparimāṇā saṅkāsanā:
‘itipidaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccan’ti.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Navamaṁ.
SC 1“‘This is the noble truth of suffering’: such has been made known by me. In this statement, ‘This is the noble truth of suffering,’ there are innumerable nuances, innumerable details, innumerable implications.
SC 2“‘This is the noble truth of the origin of suffering’ … ‘This is the noble truth of the cessation of suffering’ … ‘This is the noble truth of the way leading to the cessation of suffering’: such has been made known by me. In this statement, ‘This is the noble truth of the way leading to the cessation of suffering,’ there are innumerable nuances, innumerable details, innumerable implications.
SC 3“Therefore, bhikkhus, an exertion should be made to understand: ‘This is suffering.’… An exertion should be made to understand: ‘This is the way leading to the cessation of suffering.’”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ðây là Thánh đế về Khổ, này các Tỷ-kheo, đã được Ta trình bày. Ở đây có vô lượng chữ (vannà), vô lượng văn (vyanjanà), vô lượng thi thiết (sankàsanà). Ðây là Thánh đế về Khổ.
Vi-n 3 … Ðây là Khổ tập …
Vi-n 4 … Ðây là Khổ diệt …
Vi-n 5 Ðây là Thánh đế về con đường đưa đến khổ diệt, này các Tỷ-kheo, đã được Ta trình bày. Ở đây có vô lượng chữ, vô lượng văn, vô lượng thi thiết. Ðây là Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 6 Do vậy, này Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“‘Idaṁ dukkhaṁ ariyasaccan’ti, bhikkhave, mayā paññattaṁ.
Tattha aparimāṇā vaṇṇā aparimāṇā byañjanā aparimāṇā saṅkāsanā:
‘itipidaṁ dukkhaṁ ariyasaccan’ti;
idaṁ dukkhasamudayaṁ …pe…
idaṁ dukkhanirodhaṁ …pe…
‘idaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccan’ti, bhikkhave, mayā paññattaṁ.
Tattha aparimāṇā vaṇṇā aparimāṇā byañjanā aparimāṇā saṅkāsanā:
‘itipidaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccan’ti.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Navamaṁ.