Vi-n 1 …
Vi-n 2 Ở đây, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo:
Vi-n 3 —Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo, tu tập, làm cho sung mãn những pháp nào, Tỷ-kheo Moggallāna có đại thần lực như vậy, có đại uy lực như vậy?
—Bạch Thế Tôn, các pháp lấy Thế Tôn làm căn bản …
Vi-n 4 —Do tu tập, làm cho sung mãn bốn như ý túc, Tỷ-kheo Moggallāna có đại thần lực như vậy, có đại uy lực như vậy. Thế nào là bốn?
Vi-n 5 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Moggallāna tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành (nghĩ rằng): “Như vậy, dục của ta không quá yếu đuối … với tâm chói sáng, tu tập tâm”.
Vi-n 6-7. … tinh tấn định … tâm định …
Vi-n 8 … tu tập như ý túc câu hữu với tư duy định tinh cần hành (nghĩ rằng): “Tư duy của ta sẽ không quá yếu đuối, sẽ không quá hăng say, sẽ không co rút phía trong, sẽ không phân tán phía ngoài.”. Như vậy, với tâm rộng mở, với tâm không gò bó, với tâm chói sáng, vị ấy tu tập tâm.
Vi-n 9 Do tu tập, do làm cho sung mãn bốn như ý túc này, Tỷ-kheo Moggallāna có đại thần lực như vậy, đại uy lực như vậy.
Vi-n 10 Do tu tập, do làm cho sung mãn bốn như ý túc này, Tỷ-kheo Moggallāna thực hiện nhiều loại thần thông: Như một thân hiện thành nhiều thân, nhiều thân hiện thành một thân … tự thân có thể bay đến Phạm thiên giới.
Vi-n 11 Do tu tập, làm cho sung mãn bốn như ý túc này, Tỷ-kheo Moggallāna đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
katamesaṁ dhammānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā moggallāno bhikkhu evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo”ti?
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā bhagavaṁnettikā …pe…
“catunnaṁ kho, bhikkhave, iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā moggallāno bhikkhu evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Idha, bhikkhave, moggallāno bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—
iti me chando na ca atilīno bhavissati, na ca atippaggahito bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhitto bhavissati, na ca bahiddhā vikkhitto bhavissati.
Pacchāpuresaññī ca viharati—
yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure;
yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho;
yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā.
Iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Vīriyasamādhi …pe…
cittasamādhi …
vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—
iti me vīmaṁsā na ca atilīnā bhavissati, na ca atippaggahitā bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhittā bhavissati, na ca bahiddhā vikkhittā bhavissati …pe…
iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Imesaṁ kho, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā moggallāno bhikkhu evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo.
Imesañca pana, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā moggallāno bhikkhu evaṁ anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhoti—ekopi hutvā bahudhā hoti, bahudhāpi hutvā eko hoti …pe… yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteti.
Imesañca pana, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā moggallāno bhikkhu āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharatī”ti.
Ekādasamaṁ.
There the Buddha addressed the mendicants:
“What do you think, mendicants?
What things has the mendicant Moggallāna developed and cultivated so as to have such power and might?”
“Our teachings are rooted in the Buddha. He is our guide and our refuge. …”
“The mendicant Moggallāna has become so powerful and mighty by developing and cultivating the four bases of psychic power.
What four?
Moggallāna develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort.
He thinks: ‘My enthusiasm won’t be too lax or too tense. And it’ll be neither constricted internally nor scattered externally.’
And he meditates perceiving before and behind:
as before, so behind; as behind, so before;
as below, so above; as above, so below;
as by day, so by night; as by night, so by day.
And so, with an open and unenveloped heart, he develops a mind that’s full of radiance.
He develops the basis of psychic power that has immersion due to energy …
mental development …
inquiry, and active effort.
He thinks: ‘My inquiry won’t be too lax or too tense. And it’ll be neither constricted internally nor scattered externally.’ …
And so, with an open and unenveloped heart, he develops a mind that’s full of radiance.
The mendicant Moggallāna has become so powerful and mighty by developing and cultivating these four bases of psychic power.
And by developing and cultivating these four bases of psychic power, the mendicant Moggallāna wields the many kinds of psychic power: multiplying himself and becoming one again … controlling the body as far as the realm of divinity.
And by developing and cultivating these four bases of psychic power, the mendicant Moggallāna realizes the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom in this very life. And he lives having realized it with his own insight due to the ending of defilements.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 Ở đây, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo:
Vi-n 3 —Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo, tu tập, làm cho sung mãn những pháp nào, Tỷ-kheo Moggallāna có đại thần lực như vậy, có đại uy lực như vậy?
—Bạch Thế Tôn, các pháp lấy Thế Tôn làm căn bản …
Vi-n 4 —Do tu tập, làm cho sung mãn bốn như ý túc, Tỷ-kheo Moggallāna có đại thần lực như vậy, có đại uy lực như vậy. Thế nào là bốn?
Vi-n 5 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo Moggallāna tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành (nghĩ rằng): “Như vậy, dục của ta không quá yếu đuối … với tâm chói sáng, tu tập tâm”.
Vi-n 6-7. … tinh tấn định … tâm định …
Vi-n 8 … tu tập như ý túc câu hữu với tư duy định tinh cần hành (nghĩ rằng): “Tư duy của ta sẽ không quá yếu đuối, sẽ không quá hăng say, sẽ không co rút phía trong, sẽ không phân tán phía ngoài.”. Như vậy, với tâm rộng mở, với tâm không gò bó, với tâm chói sáng, vị ấy tu tập tâm.
Vi-n 9 Do tu tập, do làm cho sung mãn bốn như ý túc này, Tỷ-kheo Moggallāna có đại thần lực như vậy, đại uy lực như vậy.
Vi-n 10 Do tu tập, do làm cho sung mãn bốn như ý túc này, Tỷ-kheo Moggallāna thực hiện nhiều loại thần thông: Như một thân hiện thành nhiều thân, nhiều thân hiện thành một thân … tự thân có thể bay đến Phạm thiên giới.
Vi-n 11 Do tu tập, làm cho sung mãn bốn như ý túc này, Tỷ-kheo Moggallāna đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
katamesaṁ dhammānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā moggallāno bhikkhu evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo”ti?
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā bhagavaṁnettikā …pe…
“catunnaṁ kho, bhikkhave, iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā moggallāno bhikkhu evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Idha, bhikkhave, moggallāno bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—
iti me chando na ca atilīno bhavissati, na ca atippaggahito bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhitto bhavissati, na ca bahiddhā vikkhitto bhavissati.
Pacchāpuresaññī ca viharati—
yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure;
yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho;
yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā.
Iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Vīriyasamādhi …pe…
cittasamādhi …
vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—
iti me vīmaṁsā na ca atilīnā bhavissati, na ca atippaggahitā bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhittā bhavissati, na ca bahiddhā vikkhittā bhavissati …pe…
iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Imesaṁ kho, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā moggallāno bhikkhu evaṁmahiddhiko evaṁmahānubhāvo.
Imesañca pana, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā moggallāno bhikkhu evaṁ anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhoti—ekopi hutvā bahudhā hoti, bahudhāpi hutvā eko hoti …pe… yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteti.
Imesañca pana, bhikkhave, catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā moggallāno bhikkhu āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharatī”ti.
Ekādasamaṁ.