Vi-n 1-2. Nhân duyên như trên.
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Kotthika:
: “Vô minh, vô minh”, thưa Hiền giả Kotthika, được nói đến như vậy. Và thế nào là vô minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào, được gọi là vô minh?
Vi-n 4 —Ở đây, thưa Hiền giả, kẻ vô văn phàm phu không như thật biết rõ sắc, không biết rõ sắc tập khởi, không biết rõ sắc đoạn diệt, không biết rõ con đường đưa đến sắc đoạn diệt.
Vi-n 5-7. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 8 … không biết rõ thức, không biết rõ thức tập khởi, không biết rõ thức đoạn diệt, không biết rõ con đường đưa đến thức đoạn diệt.
Vi-n 9 Như vậy, này Hiền giả, được gọi là vô minh. Cho đến như vậy được gọi là vô minh.
Vi-n 10 Khi được nói vậy, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Kotthika:
: “Minh, minh”, thưa Hiền giả Kotthika, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào, được gọi là minh?
Vi-n 11 —Ở đây, này Hiền giả, bậc Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ sắc, biết rõ sắc tập khởi, biết rõ sắc đoạn diệt, biết rõ con đường đưa đến sắc đoạn diệt.
Vi-n 12-14. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 15 … biết rõ thức, biết rõ thức tập khởi, biết rõ thức đoạn diệt, biết rõ con đường đưa đến thức đoạn diệt.
Vi-n 16 Như vậy, này Hiền giả, được gọi là minh. Cho đến như vậy được gọi là minh.
Taññeva nidānaṁ.
Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahākoṭṭhikaṁ etadavoca:
“‘avijjā, avijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati.
Katamā nu kho, āvuso, avijjā;
kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti?
“Idhāvuso, assutavā puthujjano rūpaṁ nappajānāti, rūpasamudayaṁ nappajānāti, rūpanirodhaṁ nappajānāti, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānāti.
Vedanaṁ nappajānāti …pe…
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ nappajānāti, viññāṇasamudayaṁ nappajānāti, viññāṇanirodhaṁ nappajānāti, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānāti.
Ayaṁ vuccatāvuso, avijjā;
ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti.
Evaṁ vutte, āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahākoṭṭhikaṁ etadavoca:
“‘vijjā, vijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati.
Katamā nu kho, āvuso, vijjā;
kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti?
“Idhāvuso, sutavā ariyasāvako rūpaṁ pajānāti, rūpasamudayaṁ pajānāti, rūpanirodhaṁ pajānāti, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti.
Vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ pajānāti, viññāṇasamudayaṁ pajānāti, viññāṇanirodhaṁ pajānāti, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti.
Ayaṁ vuccatāvuso, vijjā;
ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti.
Dasamaṁ.
Avijjāvaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Samudayadhamme tīṇi,
assādo apare duve;
Samudaye ca dve vuttā,
koṭṭhike apare tayoti.
The same setting.
Sāriputta said to Mahākoṭṭhita:
“Reverend Koṭṭhita, they speak of this thing called ‘ignorance’.
What is ignorance?
And how is an ignoramus defined?”
“Reverend, it’s when an unlearned ordinary person doesn’t understand form, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
They don’t understand feeling …
perception …
choices …
consciousness, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
This is called ignorance.
And this is how an ignoramus is defined.”
When he said this, Venerable Sāriputta said to him:
“Reverend Koṭṭhita, they speak of this thing called ‘knowledge’.
What is knowledge?
And how is a knowing one defined?”
“Reverend, it’s when a learned noble disciple understands form, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
They understand feeling …
perception …
choices …
consciousness, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
This is called knowledge.
And this is how a knowing one is defined.”
Vi-n 1-2. Nhân duyên như trên.
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Kotthika:
: “Vô minh, vô minh”, thưa Hiền giả Kotthika, được nói đến như vậy. Và thế nào là vô minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào, được gọi là vô minh?
Vi-n 4 —Ở đây, thưa Hiền giả, kẻ vô văn phàm phu không như thật biết rõ sắc, không biết rõ sắc tập khởi, không biết rõ sắc đoạn diệt, không biết rõ con đường đưa đến sắc đoạn diệt.
Vi-n 5-7. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 8 … không biết rõ thức, không biết rõ thức tập khởi, không biết rõ thức đoạn diệt, không biết rõ con đường đưa đến thức đoạn diệt.
Vi-n 9 Như vậy, này Hiền giả, được gọi là vô minh. Cho đến như vậy được gọi là vô minh.
Vi-n 10 Khi được nói vậy, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Kotthika:
: “Minh, minh”, thưa Hiền giả Kotthika, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào, được gọi là minh?
Vi-n 11 —Ở đây, này Hiền giả, bậc Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ sắc, biết rõ sắc tập khởi, biết rõ sắc đoạn diệt, biết rõ con đường đưa đến sắc đoạn diệt.
Vi-n 12-14. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 15 … biết rõ thức, biết rõ thức tập khởi, biết rõ thức đoạn diệt, biết rõ con đường đưa đến thức đoạn diệt.
Vi-n 16 Như vậy, này Hiền giả, được gọi là minh. Cho đến như vậy được gọi là minh.
Taññeva nidānaṁ.
Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahākoṭṭhikaṁ etadavoca:
“‘avijjā, avijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati.
Katamā nu kho, āvuso, avijjā;
kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti?
“Idhāvuso, assutavā puthujjano rūpaṁ nappajānāti, rūpasamudayaṁ nappajānāti, rūpanirodhaṁ nappajānāti, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānāti.
Vedanaṁ nappajānāti …pe…
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ nappajānāti, viññāṇasamudayaṁ nappajānāti, viññāṇanirodhaṁ nappajānāti, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānāti.
Ayaṁ vuccatāvuso, avijjā;
ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti.
Evaṁ vutte, āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahākoṭṭhikaṁ etadavoca:
“‘vijjā, vijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati.
Katamā nu kho, āvuso, vijjā;
kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti?
“Idhāvuso, sutavā ariyasāvako rūpaṁ pajānāti, rūpasamudayaṁ pajānāti, rūpanirodhaṁ pajānāti, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti.
Vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ pajānāti, viññāṇasamudayaṁ pajānāti, viññāṇanirodhaṁ pajānāti, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānāti.
Ayaṁ vuccatāvuso, vijjā;
ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti.
Dasamaṁ.
Avijjāvaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Samudayadhamme tīṇi,
assādo apare duve;
Samudaye ca dve vuttā,
koṭṭhike apare tayoti.