Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Mắt, này các Tỷ-kheo, là vô ngã, kể cả quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (mắt) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không có tiếc nuối đối với mắt quá khứ, không có hoan hỷ đối với mắt vị lai, đối với mắt hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt.
Vi-n 4-7. Tai … Mũi … Lưỡi … Thân …
Vi-n 8 Ý là vô ngã, kể cả quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (ý) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với ý quá khứ, không hoan hỷ đối với ý vị lai, đối với ý hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt.
“Cakkhuṁ, bhikkhave, anattā atītānāgataṁ;
ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ cakkhusmiṁ anapekkho hoti;
anāgataṁ cakkhuṁ nābhinandati;
paccuppannassa cakkhussa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
Sotaṁ anattā …pe…
ghānaṁ anattā …pe…
jivhā anattā atītānāgatā;
ko pana vādo paccuppannāya.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītāya jivhāya anapekkho hoti;
anāgataṁ jivhaṁ nābhinandati;
paccuppannāya jivhāya nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
Kāyo anattā …pe…
mano anattā atītānāgato;
ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ manasmiṁ anapekkho hoti;
anāgataṁ manaṁ nābhinandati;
paccuppannassa manassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī”ti.
Navamaṁ.
SC 1At Savatthi. “Bhikkhus, the eye is nonself, both of the past and the future, not to speak of the present. Seeing thus … sn.iv.5 … The mind is nonself … for its fading away and cessation.”
Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Mắt, này các Tỷ-kheo, là vô ngã, kể cả quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (mắt) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không có tiếc nuối đối với mắt quá khứ, không có hoan hỷ đối với mắt vị lai, đối với mắt hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt.
Vi-n 4-7. Tai … Mũi … Lưỡi … Thân …
Vi-n 8 Ý là vô ngã, kể cả quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (ý) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với ý quá khứ, không hoan hỷ đối với ý vị lai, đối với ý hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt.
“Cakkhuṁ, bhikkhave, anattā atītānāgataṁ;
ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ cakkhusmiṁ anapekkho hoti;
anāgataṁ cakkhuṁ nābhinandati;
paccuppannassa cakkhussa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
Sotaṁ anattā …pe…
ghānaṁ anattā …pe…
jivhā anattā atītānāgatā;
ko pana vādo paccuppannāya.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītāya jivhāya anapekkho hoti;
anāgataṁ jivhaṁ nābhinandati;
paccuppannāya jivhāya nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
Kāyo anattā …pe…
mano anattā atītānāgato;
ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ manasmiṁ anapekkho hoti;
anāgataṁ manaṁ nābhinandati;
paccuppannassa manassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī”ti.
Navamaṁ.