Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về các pháp bị trói buộc và sự trói buộc. Hãy lắng nghe.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp bị trói buộc? Thế nào là sự trói buộc? Sắc, này các Tỷ-kheo, là pháp bị trói buộc. Dục và tham đối với sắc là sự trói buộc của sắc.
Vi-n 5-7. … Thọ … Tưởng … Các hành …
Vi-n 8 Thức, này các Tỷ-kheo, là pháp bị trói buộc. Dục và tham đối với thức là sự trói buộc của thức.
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, các pháp này, này các Tỷ-kheo, được gọi là các pháp bị trói buộc. Ðây là sự trói buộc.
Sāvatthinidānaṁ.
“Saṁyojaniye ca, bhikkhave, dhamme desessāmi saṁyojanañca.
Taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā, katamaṁ saṁyojanaṁ?
Rūpaṁ, bhikkhave, saṁyojaniyo dhammo;
yo tattha chandarāgo, taṁ tattha saṁyojanaṁ.
Vedanā …pe…
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ saṁyojaniyo dhammo;
yo tattha chandarāgo, taṁ tattha saṁyojanaṁ.
Ime vuccanti, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā, idaṁ saṁyojanan”ti.
Aṭṭhamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, I will teach you the things that tighten the fetters, and the fetter.
Listen …
What are the things that tighten the fetters? And what is the fetter?
Form is something that tightens the fetters.
The desire and greed for it is the fetter.
Feeling …
Perception …
Choices …
Consciousness is something that tightens the fetters.
The desire and greed for it is the fetter.
These are called the things that tighten the fetters, and this is the fetter.”
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về các pháp bị trói buộc và sự trói buộc. Hãy lắng nghe.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp bị trói buộc? Thế nào là sự trói buộc? Sắc, này các Tỷ-kheo, là pháp bị trói buộc. Dục và tham đối với sắc là sự trói buộc của sắc.
Vi-n 5-7. … Thọ … Tưởng … Các hành …
Vi-n 8 Thức, này các Tỷ-kheo, là pháp bị trói buộc. Dục và tham đối với thức là sự trói buộc của thức.
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, các pháp này, này các Tỷ-kheo, được gọi là các pháp bị trói buộc. Ðây là sự trói buộc.
Sāvatthinidānaṁ.
“Saṁyojaniye ca, bhikkhave, dhamme desessāmi saṁyojanañca.
Taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā, katamaṁ saṁyojanaṁ?
Rūpaṁ, bhikkhave, saṁyojaniyo dhammo;
yo tattha chandarāgo, taṁ tattha saṁyojanaṁ.
Vedanā …pe…
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ saṁyojaniyo dhammo;
yo tattha chandarāgo, taṁ tattha saṁyojanaṁ.
Ime vuccanti, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā, idaṁ saṁyojanan”ti.
Aṭṭhamaṁ.