Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi Tôn giả Lakuṇṭaka Bhaddiya đi đến Thế Tôn.
Vi-n 3 Thế Tôn thấy Tôn giả Lakuṇṭaka Bhaddiya từ xa đi đến; sau khi thấy, liền gọi các Tỷ-kheo:
Vi-n 4 —Các Ông có thấy không, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo kia đang đi đến, xấu xí, khó nhìn, còm lưng, bị các Tỷ-kheo khinh miệt?
—Thưa có, bạch Thế Tôn.
Vi-n 5 —Tỷ-kheo ấy, này các Tỷ-kheo, có đại thần thông, có đại uy lực. Thật không dễ gì đạt được chứng đắc mà trước kia vị Tỷ-kheo ấy chưa chứng đắc. Và cả đến mục đích mà con một lương gia xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình. Tức vị ấy còn tự mình, ngay trong hiện tại, chứng tri, chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô thượng cứu cánh Phạm hạnh mà vì mục đích này, con các lương gia xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình.
Vi-n 6 Thế Tôn thuyết như vậy, Bậc Thiện Thệ nói xong, bậc Ðạo Sư lại nói thêm:
Thiên nga, cò, chim, công,
Voi và nai có chấm,
Tất cả sợ sư tử,
Dầu thân không đồng đều.
Cũng vậy, giữa loài Người,
Nếu kẻ có trí tuệ,
Ở đấy vị ấy lớn,
Không như thân kẻ ngu.
Sāvatthiyaṁ viharati.
Atha kho āyasmā lakuṇḍakabhaddiyo yena bhagavā tenupasaṅkami.
Addasā kho bhagavā āyasmantaṁ lakuṇḍakabhaddiyaṁ dūratova āgacchantaṁ.
Disvāna bhikkhū āmantesi:
“passatha no tumhe, bhikkhave, etaṁ bhikkhuṁ āgacchantaṁ dubbaṇṇaṁ duddasikaṁ okoṭimakaṁ bhikkhūnaṁ paribhūtarūpan”ti?
“Evaṁ, bhante”.
“Eso kho, bhikkhave, bhikkhu mahiddhiko mahānubhāvo, na ca sā samāpatti sulabharūpā yā tena bhikkhunā asamāpannapubbā.
Yassa catthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharatī”ti.
Idamavoca bhagavā …pe…
satthā:
“Haṁsā koñcā mayūrā ca,
hatthayo pasadā migā;
Sabbe sīhassa bhāyanti,
natthi kāyasmiṁ tulyatā.
Evameva manussesu,
daharo cepi paññavā;
So hi tattha mahā hoti,
neva bālo sarīravā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1At Savatthi. Then the Venerable Lakuṇṭaka Bhaddiya approached the Blessed One. The Blessed One saw him coming in the distance and addressed the bhikkhus thus: “Bhikkhus, do you see that bhikkhu coming, ugly, unsightly, deformed, despised among the bhikkhus?”
“Yes, venerable sir.”
SC 2“That bhikkhu is of great spiritual power and might. It is not easy to find an attainment which that bhikkhu has not already attained. And he is one who, by realizing it for himself with direct knowledge, in this very life enters and dwells in that unsurpassed goal of the holy life for the sake of which clansmen rightly go forth from the household life into homelessness.”
SC 3This is what the Blessed One said … who further said this:
SC 4“Geese, herons, and peacocks,
Elephants, and spotted deer,
All are frightened of the lion
Regardless of their bodies’ size.
SC 5“In the same way among human beings
The small one endowed with wisdom—
He is the one that is truly great,
Not the fool with a well-built body.” sn.ii.280
Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi Tôn giả Lakuṇṭaka Bhaddiya đi đến Thế Tôn.
Vi-n 3 Thế Tôn thấy Tôn giả Lakuṇṭaka Bhaddiya từ xa đi đến; sau khi thấy, liền gọi các Tỷ-kheo:
Vi-n 4 —Các Ông có thấy không, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo kia đang đi đến, xấu xí, khó nhìn, còm lưng, bị các Tỷ-kheo khinh miệt?
—Thưa có, bạch Thế Tôn.
Vi-n 5 —Tỷ-kheo ấy, này các Tỷ-kheo, có đại thần thông, có đại uy lực. Thật không dễ gì đạt được chứng đắc mà trước kia vị Tỷ-kheo ấy chưa chứng đắc. Và cả đến mục đích mà con một lương gia xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình. Tức vị ấy còn tự mình, ngay trong hiện tại, chứng tri, chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô thượng cứu cánh Phạm hạnh mà vì mục đích này, con các lương gia xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình.
Vi-n 6 Thế Tôn thuyết như vậy, Bậc Thiện Thệ nói xong, bậc Ðạo Sư lại nói thêm:
Thiên nga, cò, chim, công,
Voi và nai có chấm,
Tất cả sợ sư tử,
Dầu thân không đồng đều.
Cũng vậy, giữa loài Người,
Nếu kẻ có trí tuệ,
Ở đấy vị ấy lớn,
Không như thân kẻ ngu.
Sāvatthiyaṁ viharati.
Atha kho āyasmā lakuṇḍakabhaddiyo yena bhagavā tenupasaṅkami.
Addasā kho bhagavā āyasmantaṁ lakuṇḍakabhaddiyaṁ dūratova āgacchantaṁ.
Disvāna bhikkhū āmantesi:
“passatha no tumhe, bhikkhave, etaṁ bhikkhuṁ āgacchantaṁ dubbaṇṇaṁ duddasikaṁ okoṭimakaṁ bhikkhūnaṁ paribhūtarūpan”ti?
“Evaṁ, bhante”.
“Eso kho, bhikkhave, bhikkhu mahiddhiko mahānubhāvo, na ca sā samāpatti sulabharūpā yā tena bhikkhunā asamāpannapubbā.
Yassa catthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharatī”ti.
Idamavoca bhagavā …pe…
satthā:
“Haṁsā koñcā mayūrā ca,
hatthayo pasadā migā;
Sabbe sīhassa bhāyanti,
natthi kāyasmiṁ tulyatā.
Evameva manussesu,
daharo cepi paññavā;
So hi tattha mahā hoti,
neva bālo sarīravā”ti.
Chaṭṭhaṁ.