S.iv,250Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ðược tăng trưởng với năm sự tăng trưởng, này các Tỷ-kheo, một nữ Thánh đệ tử, được tăng trưởng trong Thánh tăng trưởng, nắm giữ được những lõi cây (căn bản, tinh vi), nắm giữ được những tốt đẹp nhất về thân. Thế nào là năm?
Vi-n 3 Tăng trưởng về lòng tin, tăng trưởng về giới hạnh, tăng trưởng về nghe nhiều (sutena), tăng trưởng về thí xả, tăng trưởng về trí tuệ. Này các Tỷ-kheo, được tăng trưởng với năm sự tăng trưởng này, này các Tỷ-kheo, một nữ Thánh đệ tử được tăng trưởng trong Thánh tăng trưởng, nắm giữ được những lõi cây (căn bản, tinh vi), nắm giữ được những điểm tốt đẹp nhất về thân.
Ðời này, ai tăng trưởng,
Lòng tin và giới hạnh,
Với trí tuệ, thí xả,
Với nghe nhiều, cả hai;
Vị nữ cư sĩ ấy,
Với giới hạnh như vậy,
Nắm giữ được lõi cây,
Cho tự mình ở đời.
“Pañcahi, bhikkhave, vaḍḍhīhi vaḍḍhamānā ariyasāvikā ariyāya vaḍḍhiyā vaḍḍhati sārādāyinī ca hoti varādāyinī ca kāyassa.
Katamehi pañcahi?
Saddhāya vaḍḍhati, sīlena vaḍḍhati, sutena vaḍḍhati, cāgena vaḍḍhati, paññāya vaḍḍhati—
imehi kho, bhikkhave, pañcahi vaḍḍhīhi vaḍḍhamānā ariyasāvikā ariyāya vaḍḍhiyā vaḍḍhati, sārādāyinī ca hoti, varādāyinī ca kāyassāti.
Saddhāya sīlena ca yādha vaḍḍhati,
Paññāya cāgena sutena cūbhayaṁ;
Sā tādisī sīlavatī upāsikā,
Ādīyati sāramidheva attano”ti.
Dasamaṁ.
Balavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Visāradā pasayha abhibhuyya,
Ekaṁ aṅgena pañcamaṁ;
Nāsenti hetu ṭhānañca,
Visārado vaḍḍhinā dasāti.
Mātugāmasaṁyuttaṁ samattaṁ.
“Mendicants, a female noble disciple who grows in five ways grows nobly, taking on what is essential and excellent in this life.
What five?
She grows in faith, ethics, learning, generosity, and wisdom.
A female noble disciple who grows in these five ways grows nobly, taking on what is essential and excellent in this life.
When she grows in faith and ethics,
wisdom, and both generosity and learning—
a virtuous laywoman such as she
takes on what is essential for herself in this life.”
The Linked Discourses on ladies are complete.
S.iv,250Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ðược tăng trưởng với năm sự tăng trưởng, này các Tỷ-kheo, một nữ Thánh đệ tử, được tăng trưởng trong Thánh tăng trưởng, nắm giữ được những lõi cây (căn bản, tinh vi), nắm giữ được những tốt đẹp nhất về thân. Thế nào là năm?
Vi-n 3 Tăng trưởng về lòng tin, tăng trưởng về giới hạnh, tăng trưởng về nghe nhiều (sutena), tăng trưởng về thí xả, tăng trưởng về trí tuệ. Này các Tỷ-kheo, được tăng trưởng với năm sự tăng trưởng này, này các Tỷ-kheo, một nữ Thánh đệ tử được tăng trưởng trong Thánh tăng trưởng, nắm giữ được những lõi cây (căn bản, tinh vi), nắm giữ được những điểm tốt đẹp nhất về thân.
Ðời này, ai tăng trưởng,
Lòng tin và giới hạnh,
Với trí tuệ, thí xả,
Với nghe nhiều, cả hai;
Vị nữ cư sĩ ấy,
Với giới hạnh như vậy,
Nắm giữ được lõi cây,
Cho tự mình ở đời.
“Pañcahi, bhikkhave, vaḍḍhīhi vaḍḍhamānā ariyasāvikā ariyāya vaḍḍhiyā vaḍḍhati sārādāyinī ca hoti varādāyinī ca kāyassa.
Katamehi pañcahi?
Saddhāya vaḍḍhati, sīlena vaḍḍhati, sutena vaḍḍhati, cāgena vaḍḍhati, paññāya vaḍḍhati—
imehi kho, bhikkhave, pañcahi vaḍḍhīhi vaḍḍhamānā ariyasāvikā ariyāya vaḍḍhiyā vaḍḍhati, sārādāyinī ca hoti, varādāyinī ca kāyassāti.
Saddhāya sīlena ca yādha vaḍḍhati,
Paññāya cāgena sutena cūbhayaṁ;
Sā tādisī sīlavatī upāsikā,
Ādīyati sāramidheva attano”ti.
Dasamaṁ.
Balavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Visāradā pasayha abhibhuyya,
Ekaṁ aṅgena pañcamaṁ;
Nāsenti hetu ṭhānañca,
Visārado vaḍḍhinā dasāti.
Mātugāmasaṁyuttaṁ samattaṁ.