Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có ba lậu hoặc, này các Tỷ-kheo. Thế nào là ba? Dục lậu, hữu lậu, vô minh lậu. Này các Tỷ-kheo, đây ba là lậu hoặc.
Vi-n 3 Chính để đoạn tận ba lậu hoặc này, này các Tỷ-kheo, bốn niệm xứ này cần phải tu tập. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân … quán thọ trên các cảm thọ … quán tâm trên tâm … quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Vi-n 5 Chính để đoạn tận ba lậu hoặc này, này các Tỷ-kheo, bốn niệm xứ này cần phải được tu tập.
“Tayome, bhikkhave āsavā.
Katame tayo?
Kāmāsavo, bhavāsavo, avijjāsavo—
ime kho, bhikkhave, tayo āsavā.
Imesaṁ kho, bhikkhave, tiṇṇannaṁ āsavānaṁ pahānāya cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, tiṇṇannaṁ āsavānaṁ pahānāya ime cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā”ti.
Dasamaṁ.
Amatavaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Amataṁ samudayo maggo,
Sati kusalarāsi ca;
Pātimokkhaṁ duccaritaṁ,
Mittavedanā āsavena cāti.
SC 1“Bhikkhus, there are these three taints. What three? The taint of sensuality, the taint of existence, the taint of ignorance. sn.v.190 These are the three taints. The four establishments of mindfulness are to be developed for the full understanding of these three taints.
SC 2“What four? Here, bhikkhus, a bhikkhu dwells contemplating the body in the body … feelings in feelings … mind in mind … phenomena in phenomena, ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world.
SC 3“These four establishments of mindfulness, bhikkhus, are to be developed for the full understanding of these three taints.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có ba lậu hoặc, này các Tỷ-kheo. Thế nào là ba? Dục lậu, hữu lậu, vô minh lậu. Này các Tỷ-kheo, đây ba là lậu hoặc.
Vi-n 3 Chính để đoạn tận ba lậu hoặc này, này các Tỷ-kheo, bốn niệm xứ này cần phải tu tập. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân … quán thọ trên các cảm thọ … quán tâm trên tâm … quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Vi-n 5 Chính để đoạn tận ba lậu hoặc này, này các Tỷ-kheo, bốn niệm xứ này cần phải được tu tập.
“Tayome, bhikkhave āsavā.
Katame tayo?
Kāmāsavo, bhavāsavo, avijjāsavo—
ime kho, bhikkhave, tayo āsavā.
Imesaṁ kho, bhikkhave, tiṇṇannaṁ āsavānaṁ pahānāya cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, tiṇṇannaṁ āsavānaṁ pahānāya ime cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā”ti.
Dasamaṁ.
Amatavaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Amataṁ samudayo maggo,
Sati kusalarāsi ca;
Pātimokkhaṁ duccaritaṁ,
Mittavedanā āsavena cāti.