Vi-n 1 Tại Sāvatthi …
Vi-n 2 —Tỷ-kheo y chỉ một pháp, này các Tỷ-kheo, năm căn được tu tập, được khéo tu tập. Một pháp ấy là gì? Là không phóng dật.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là pháp không phóng dật? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo hộ trì tâm đối với các lậu hoặc và các pháp hữu lậu. Do vị ấy hộ trì tâm đối với các lậu hoặc và các pháp hữu lậu, nên tín căn được tu tập đi đến viên mãn … tuệ căn được tu tập đi đến viên mãn.
Vi-n 4 Tỷ-kheo y chỉ một pháp như vậy, này các Tỷ-kheo, năm căn được tu tập, đi đến viên mãn.
“Ekadhamme patiṭṭhitassa, bhikkhave, bhikkhuno pañcindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Katamasmiṁ ekadhamme?
Appamāde.
Katamo ca bhikkhave, appamādo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu cittaṁ rakkhati āsavesu ca sāsavesu ca dhammesu.
Tassa cittaṁ rakkhato āsavesu ca sāsavesu ca dhammesu saddhindriyampi bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
Vīriyindriyampi bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
Satindriyampi bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
Samādhindriyampi bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
Paññindriyampi bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
Evampi kho, bhikkhave, ekadhamme patiṭṭhitassa bhikkhuno pañcindriyāni bhāvitāni honti subhāvitānī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, when a mendicant is grounded in one thing the five faculties become developed, well developed.
What one thing?
Diligence.
And what is diligence?
It’s when a mendicant looks after their mind when it comes to defilements and things that stimulate defilements.
As they do so the faculties of faith,
energy,
mindfulness,
immersion,
and wisdom are fully developed.
That’s how when a mendicant is grounded in one thing the five faculties become developed, well developed.”
Vi-n 1 Tại Sāvatthi …
Vi-n 2 —Tỷ-kheo y chỉ một pháp, này các Tỷ-kheo, năm căn được tu tập, được khéo tu tập. Một pháp ấy là gì? Là không phóng dật.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là pháp không phóng dật? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo hộ trì tâm đối với các lậu hoặc và các pháp hữu lậu. Do vị ấy hộ trì tâm đối với các lậu hoặc và các pháp hữu lậu, nên tín căn được tu tập đi đến viên mãn … tuệ căn được tu tập đi đến viên mãn.
Vi-n 4 Tỷ-kheo y chỉ một pháp như vậy, này các Tỷ-kheo, năm căn được tu tập, đi đến viên mãn.
“Ekadhamme patiṭṭhitassa, bhikkhave, bhikkhuno pañcindriyāni bhāvitāni honti subhāvitāni.
Katamasmiṁ ekadhamme?
Appamāde.
Katamo ca bhikkhave, appamādo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu cittaṁ rakkhati āsavesu ca sāsavesu ca dhammesu.
Tassa cittaṁ rakkhato āsavesu ca sāsavesu ca dhammesu saddhindriyampi bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
Vīriyindriyampi bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
Satindriyampi bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
Samādhindriyampi bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
Paññindriyampi bhāvanāpāripūriṁ gacchati.
Evampi kho, bhikkhave, ekadhamme patiṭṭhitassa bhikkhuno pañcindriyāni bhāvitāni honti subhāvitānī”ti.
Chaṭṭhaṁ.