Vi-n 1 …
Vi-n 2 Bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, là như thật, không ly như thật (avitathàni), không khác như thật (anannathàni). Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Ðây là Khổ, này các Tỷ-kheo, đây là như thật, không ly như thật, không khác như thật.
Vi-n 4 Ðây là Khổ tập, này các Tỷ-kheo, đây là như thật, không ly như thật, không khác như thật.
Vi-n 5 Ðây là Khổ diệt, này các Tỷ-kheo, đây là như thật, không ly như thật, không khác như thật.
Vi-n 6 Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt, này các Tỷ-kheo, đây là như thật, không ly như thật, không khác như thật.
Vi-n 7 Bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, là như thật, không ly như thật, không khác như thật. Do vậy, này các Tỷ-kheo, một sự cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“Cattārimāni, bhikkhave, tathāni avitathāni anaññathāni.
Katamāni cattāri?
‘Idaṁ dukkhan’ti, bhikkhave, tathametaṁ avitathametaṁ anaññathametaṁ;
‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti tathametaṁ avitathametaṁ anaññathametaṁ;
‘ayaṁ dukkhanirodho’ti tathametaṁ avitathametaṁ anaññathametaṁ;
‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti tathametaṁ avitathametaṁ anaññathametaṁ—
imāni kho, bhikkhave, cattāri tathāni avitathāni anaññathāni.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Dasamaṁ.
Dhammacakkappavattanavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Dhammacakkaṁ tathāgataṁ,
khandhā āyatanena ca;
Dhāraṇā ca dve avijjā,
vijjā saṅkāsanā tathāti.
SC 1“Bhikkhus, these four things are actual, unerring, not otherwise. What four?
SC 2“‘This is suffering’: this, bhikkhus, is actual, unerring, not otherwise. ‘This is the origin of suffering’: this is actual, unerring, not otherwise. ‘This is the cessation of suffering’: this is actual, unerring, not otherwise. sn.v.431 ‘This is the way leading to the cessation of suffering’: this is actual, unerring, not otherwise.
SC 3“These four things, bhikkhus, are actual, unerring, not otherwise.
SC 4“Therefore, bhikkhu, an exertion should be made to understand: ‘This is suffering.’… An exertion should be made to understand: ‘This is the way leading to the cessation of suffering.’”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 Bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, là như thật, không ly như thật (avitathàni), không khác như thật (anannathàni). Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Ðây là Khổ, này các Tỷ-kheo, đây là như thật, không ly như thật, không khác như thật.
Vi-n 4 Ðây là Khổ tập, này các Tỷ-kheo, đây là như thật, không ly như thật, không khác như thật.
Vi-n 5 Ðây là Khổ diệt, này các Tỷ-kheo, đây là như thật, không ly như thật, không khác như thật.
Vi-n 6 Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt, này các Tỷ-kheo, đây là như thật, không ly như thật, không khác như thật.
Vi-n 7 Bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, là như thật, không ly như thật, không khác như thật. Do vậy, này các Tỷ-kheo, một sự cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“Cattārimāni, bhikkhave, tathāni avitathāni anaññathāni.
Katamāni cattāri?
‘Idaṁ dukkhan’ti, bhikkhave, tathametaṁ avitathametaṁ anaññathametaṁ;
‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti tathametaṁ avitathametaṁ anaññathametaṁ;
‘ayaṁ dukkhanirodho’ti tathametaṁ avitathametaṁ anaññathametaṁ;
‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti tathametaṁ avitathametaṁ anaññathametaṁ—
imāni kho, bhikkhave, cattāri tathāni avitathāni anaññathāni.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Dasamaṁ.
Dhammacakkappavattanavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Dhammacakkaṁ tathāgataṁ,
khandhā āyatanena ca;
Dhāraṇā ca dve avijjā,
vijjā saṅkāsanā tathāti.