Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, nếu địa giới thuần khổ, đầy những khổ, chìm đắm trong khổ, không chìm đắm trong lạc; thời các chúng sanh có thể không tham đắm địa giới. Và vì rằng, này các Tỷ-kheo, địa giới là lạc, đầy những lạc, chìm đắm trong lạc, không chìm đắm trong khổ, do vậy chúng sanh tham đắm địa giới.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, nếu thủy giới…
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, nếu hỏa giới…
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, nếu phong giới thuần khổ, đầy những khổ, chìm đắm trong khổ, không chìm đắm trong lạc, thời chúng sanh có thể không có tham đắm phong giới. Và vì rằng, này các Tỷ-kheo, phong giới là lạc, đầy những lạc, chìm đắm trong lạc, không chìm đắm trong khổ; do vậy các chúng sanh tham đắm phong giới.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, nếu địa giới thuần lạc, đầy những lạc, chìm đắm trong lạc, không chìm đắm trong khổ; thời các chúng sanh có thể không nhàm chán địa giới. Và vì rằng, này các Tỷ-kheo, địa giới là khổ, đầy những khổ, chìm đắm trong khổ, không chìm đắm trong lạc; do vậy các chúng sanh nhàm chán địa giới.
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, nếu thủy giới…
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, nếu hỏa giới…
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, nếu phong giới thuần lạc, đầy những lạc, chìm đắm trong lạc, không chìm đắm trong khổ; thời các chúng sanh không nhàm chán phong giới. Và vì rằng, này các Tỷ-kheo, phong giới là khổ, đầy những khổ, chìm đắm trong khổ, không chìm đắm trong lạc; do vậy các chúng sanh nhàm chán phong giới.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Pathavīdhātu ce hidaṁ, bhikkhave, ekantadukkhā abhavissa dukkhānupatitā dukkhāvakkantā anavakkantā sukhena, nayidaṁ sattā pathavīdhātuyā sārajjeyyuṁ.
Yasmā ca kho, bhikkhave, pathavīdhātu sukhā sukhānupatitā sukhāvakkantā anavakkantā dukkhena, tasmā sattā pathavīdhātuyā sārajjanti.
Āpodhātu ce hidaṁ, bhikkhave …pe…
tejodhātu ce hidaṁ, bhikkhave …
vāyodhātu ce hidaṁ, bhikkhave, ekantadukkhā abhavissa dukkhānupatitā dukkhāvakkantā anavakkantā sukhena, nayidaṁ sattā vāyodhātuyā sārajjeyyuṁ.
Yasmā ca kho, bhikkhave, vāyodhātu sukhā sukhānupatitā sukhāvakkantā anavakkantā dukkhena, tasmā sattā vāyodhātuyā sārajjanti.
Pathavīdhātu ce hidaṁ, bhikkhave, ekantasukhā abhavissa sukhānupatitā sukhāvakkantā anavakkantā dukkhena, nayidaṁ sattā pathavīdhātuyā nibbindeyyuṁ.
Yasmā ca kho, bhikkhave, pathavīdhātu dukkhā dukkhānupatitā dukkhāvakkantā anavakkantā sukhena, tasmā sattā pathavīdhātuyā nibbindanti.
Āpodhātu ce hidaṁ, bhikkhave …pe…
tejodhātu ce hidaṁ, bhikkhave …
vāyodhātu ce hidaṁ, bhikkhave, ekantasukhā abhavissa sukhānupatitā sukhāvakkantā anavakkantā dukkhena, nayidaṁ sattā vāyodhātuyā nibbindeyyuṁ.
Yasmā ca kho, bhikkhave, vāyodhātu dukkhā dukkhānupatitā dukkhāvakkantā anavakkantā sukhena, tasmā sattā vāyodhātuyā nibbindantī”ti.
Pañcamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, if the earth element were exclusively painful—soaked and steeped in pain and not steeped in pleasure—sentient beings wouldn’t be aroused by it.
But because the earth element is pleasurable—soaked and steeped in pleasure and not steeped in pain—sentient beings are aroused by it.
If the water element …
If the fire element …
If the air element …
If the earth element was perfectly pleasurable—soaked and steeped in pleasure and not steeped in pain—sentient beings wouldn’t grow disillusioned with it.
But because the earth element is painful—soaked and steeped in pain and not steeped in pleasure—sentient beings do grow disillusioned with it.
If the water element …
If the fire element …
If the air element was perfectly pleasurable—soaked and steeped in pleasure and not steeped in pain—sentient beings wouldn’t grow disillusioned with it.
But because the air element is painful—soaked and steeped in pain and not steeped in pleasure—sentient beings do grow disillusioned with it.”
Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, nếu địa giới thuần khổ, đầy những khổ, chìm đắm trong khổ, không chìm đắm trong lạc; thời các chúng sanh có thể không tham đắm địa giới. Và vì rằng, này các Tỷ-kheo, địa giới là lạc, đầy những lạc, chìm đắm trong lạc, không chìm đắm trong khổ, do vậy chúng sanh tham đắm địa giới.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, nếu thủy giới…
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, nếu hỏa giới…
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, nếu phong giới thuần khổ, đầy những khổ, chìm đắm trong khổ, không chìm đắm trong lạc, thời chúng sanh có thể không có tham đắm phong giới. Và vì rằng, này các Tỷ-kheo, phong giới là lạc, đầy những lạc, chìm đắm trong lạc, không chìm đắm trong khổ; do vậy các chúng sanh tham đắm phong giới.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, nếu địa giới thuần lạc, đầy những lạc, chìm đắm trong lạc, không chìm đắm trong khổ; thời các chúng sanh có thể không nhàm chán địa giới. Và vì rằng, này các Tỷ-kheo, địa giới là khổ, đầy những khổ, chìm đắm trong khổ, không chìm đắm trong lạc; do vậy các chúng sanh nhàm chán địa giới.
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, nếu thủy giới…
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, nếu hỏa giới…
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, nếu phong giới thuần lạc, đầy những lạc, chìm đắm trong lạc, không chìm đắm trong khổ; thời các chúng sanh không nhàm chán phong giới. Và vì rằng, này các Tỷ-kheo, phong giới là khổ, đầy những khổ, chìm đắm trong khổ, không chìm đắm trong lạc; do vậy các chúng sanh nhàm chán phong giới.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Pathavīdhātu ce hidaṁ, bhikkhave, ekantadukkhā abhavissa dukkhānupatitā dukkhāvakkantā anavakkantā sukhena, nayidaṁ sattā pathavīdhātuyā sārajjeyyuṁ.
Yasmā ca kho, bhikkhave, pathavīdhātu sukhā sukhānupatitā sukhāvakkantā anavakkantā dukkhena, tasmā sattā pathavīdhātuyā sārajjanti.
Āpodhātu ce hidaṁ, bhikkhave …pe…
tejodhātu ce hidaṁ, bhikkhave …
vāyodhātu ce hidaṁ, bhikkhave, ekantadukkhā abhavissa dukkhānupatitā dukkhāvakkantā anavakkantā sukhena, nayidaṁ sattā vāyodhātuyā sārajjeyyuṁ.
Yasmā ca kho, bhikkhave, vāyodhātu sukhā sukhānupatitā sukhāvakkantā anavakkantā dukkhena, tasmā sattā vāyodhātuyā sārajjanti.
Pathavīdhātu ce hidaṁ, bhikkhave, ekantasukhā abhavissa sukhānupatitā sukhāvakkantā anavakkantā dukkhena, nayidaṁ sattā pathavīdhātuyā nibbindeyyuṁ.
Yasmā ca kho, bhikkhave, pathavīdhātu dukkhā dukkhānupatitā dukkhāvakkantā anavakkantā sukhena, tasmā sattā pathavīdhātuyā nibbindanti.
Āpodhātu ce hidaṁ, bhikkhave …pe…
tejodhātu ce hidaṁ, bhikkhave …
vāyodhātu ce hidaṁ, bhikkhave, ekantasukhā abhavissa sukhānupatitā sukhāvakkantā anavakkantā dukkhena, nayidaṁ sattā vāyodhātuyā nibbindeyyuṁ.
Yasmā ca kho, bhikkhave, vāyodhātu dukkhā dukkhānupatitā dukkhāvakkantā anavakkantā sukhena, tasmā sattā vāyodhātuyā nibbindantī”ti.
Pañcamaṁ.