Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, không có các đệ tử nội trú, không có Ðạo Sư. Phạm hạnh này được sống.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống có đệ tử nội trú, có Ðạo sư là sống đau khổ, không có thoải mái. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống không có đệ tử nội trú, không có Ðạo sư là sống an lạc, thoải mái.
Vi-n 5 Và thế nào, này các Tỷ-kheo, sống có đệ tử nội trú, có Ðạo sư là sống đau khổ, không có thoải mái?
Vi-n 6 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi mắt thấy sắc, các ác bất thiện pháp, các ức niệm, ước vọng bị khởi lên trói buộc, chúng trú ở trong vị ấy; các ác bất thiện pháp nội trú trong vị ấy. Do vậy, được gọi là có đệ tử nội trú. Chúng theo sát (Samudàcaranti) vị ấy; các ác bất thiện pháp theo sát vị ấy. Do vậy, được gọi là Ðạo sư.
Vi-n 7-10. … khi tai nghe tiếng … khi mũi ngửi hương … khi lưỡi nếm vị … khi thân cảm xúc …
Vi-n 11 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi ý biết pháp, các ác bất thiện pháp, các ức niệm, ước vọng bị trói buộc khởi lên, chúng trú ở trong vị ấy; các ác bất thiện pháp nội trú ở trong vị ấy. Do vậy, được gọi là có đệ tử nội trú. Chúng theo sát vị ấy; các ác bất thiện pháp theo sát vị ấy. Do vậy, được gọi là có Ðạo sư.
Vi-n 12 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo sống có đệ tử nội trú, có Ðạo sư, là sống đau khổ, không có thoải mái.
Vi-n 13 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo sống không có đệ tử nội trú, không có Ðạo sư, là sống an lạc thoải mái?
Vi-n 14 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi mắt thấy sắc, các ác bất thiện pháp, các ức niệm, ước vọng bị trói buộc không khởi lên, chúng không trú ở trong vị ấy; các ác bất thiện pháp không nội trú trong vị ấy. Cho nên, vị ấy được gọi là sống không có đệ tử nội trú. Chúng không theo sát vị ấy; các ác bất thiện pháp không theo sát vị ấy. Do vậy, vị ấy được gọi là không có Ðạo sư.
Vi-n 15-18. Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi tai nghe tiếng … khi mũi ngửi hương … khi lưỡi nếm vị … khi thân cảm xúc …
Vi-n 19 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi ý biết pháp, các ác bất thiện pháp, các ức niệm, ước vọng không khởi lên, chúng không trú ở trong vị ấy; các ác bất thiện pháp không nội trú ở trong vị ấy. Do vậy, được gọi là sống không có đệ tử nội trú. Chúng không theo sát vị ấy; các ác bất thiện pháp không theo sát vị ấy. Do vậy, vị ấy được gọi là không có Ðạo sư.
Vi-n 20 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo sống không có đệ tử nội trú, không có Ðạo sư.
Ðây, này các Tỷ-kheo, được gọi là Phạm hạnh không có đệ tử nội trú, không có Ðạo sư.
Vi-n 21 Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống có đệ tử nội trú, có Ðạo sư là sống đau khổ, không có thoải mái. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống không có đệ tử nội trú, không có Ðạo sư, là sống an lạc, thoải mái.
“Anantevāsikamidaṁ, bhikkhave, brahmacariyaṁ vussati anācariyakaṁ.
Santevāsiko, bhikkhave, bhikkhu sācariyako dukkhaṁ na phāsu viharati.
Anantevāsiko, bhikkhave, bhikkhu anācariyako sukhaṁ phāsu viharati.
Kathañca, bhikkhu, santevāsiko sācariyako dukkhaṁ na phāsu viharati?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno cakkhunā rūpaṁ disvā uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tyāssa anto vasanti, antassa vasanti pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā santevāsikoti vuccati.
Te naṁ samudācaranti, samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā sācariyakoti vuccati …pe….
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno jivhāya rasaṁ sāyitvā uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tyāssa anto vasanti, antassa vasanti pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā santevāsikoti vuccati.
Te naṁ samudācaranti, samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti. Tasmā sācariyakoti vuccati …pe….
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno manasā dhammaṁ viññāya uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tyāssa anto vasanti, antassa vasanti pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā santevāsikoti vuccati.
Te naṁ samudācaranti, samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā sācariyakoti vuccati.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu santevāsiko sācariyako dukkhaṁ, na phāsu viharati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu anantevāsiko anācariyako sukhaṁ phāsu viharati?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno cakkhunā rūpaṁ disvā na uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tyāssa na anto vasanti, nāssa anto vasanti pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā anantevāsikoti vuccati.
Te naṁ na samudācaranti, na samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā anācariyakoti vuccati …pe….
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno jivhāya rasaṁ sāyitvā na uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tyāssa na anto vasanti, nāssa anto vasanti pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā anantevāsikoti vuccati.
Te naṁ na samudācaranti, na samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti. Tasmā anācariyakoti vuccati …pe….
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno manasā dhammaṁ viññāya na uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tyāssa na anto vasanti, nāssa anto vasanti pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā anantevāsikoti vuccati.
Te naṁ na samudācaranti, na samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā anācariyakoti vuccati.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu anantevāsiko anācariyako sukhaṁ phāsu viharati.
Anantevāsikamidaṁ, bhikkhave, brahmacariyaṁ vussati.
Anācariyakaṁ santevāsiko, bhikkhave, bhikkhu sācariyako dukkhaṁ, na phāsu viharati.
Anantevāsiko, bhikkhave, bhikkhu anācariyako sukhaṁ phāsu viharatī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1“Bhikkhus, this holy life is lived without students and without a teacher. A bhikkhu who has students and a teacher dwells in suffering, not in comfort. A bhikkhu who has no students and no teacher dwells happily, in comfort.
SC 2“And how, bhikkhus, does a bhikkhu who has students and a teacher dwell in suffering, not in comfort? Here, bhikkhus, when a bhikkhu has seen a form with the eye, there arise in him evil unwholesome states, memories and intentions connected with the fetters. They dwell within him. Since those evil unwholesome states dwell within him, he is called ‘one who has students.’ They assail him. Since evil unwholesome states assail him, he is called ‘one who has a teacher.’
SC 3“Further, when a bhikkhu has heard a sound with the ear … cognized a mental phenomenon with the mind … sn.iv.137 he is called ‘one who has a teacher.’
SC 4“It is in this way that a bhikkhu who has students and a teacher dwells in suffering, not in comfort.
SC 5“And how, bhikkhus, does a bhikkhu who has no students and no teacher dwell happily, in comfort? Here, bhikkhus, when a bhikkhu has seen a form with the eye, there do not arise in him evil unwholesome states, memories and intentions connected with the fetters. They do not dwell within him. Since those evil unwholesome states do not dwell within him, he is called ‘one who has no students.’ They do not assail him. Since evil unwholesome states do not assail him, he is called ‘one who has no teacher.’
SC 6“Further, when a bhikkhu has heard a sound with the ear … cognized a mental phenomenon with the mind … he is called ‘one who has no teacher.’
SC 7“It is in this way, bhikkhus, that a bhikkhu who has no students and no teacher dwells happily, in comfort.
SC 8“Bhikkhus, this holy life is lived without students and without a teacher. sn.iv.138 A bhikkhu who has students and a teacher dwells in suffering, not in comfort. A bhikkhu who has no students and no teacher dwells happily, in comfort.”
Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, không có các đệ tử nội trú, không có Ðạo Sư. Phạm hạnh này được sống.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống có đệ tử nội trú, có Ðạo sư là sống đau khổ, không có thoải mái. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống không có đệ tử nội trú, không có Ðạo sư là sống an lạc, thoải mái.
Vi-n 5 Và thế nào, này các Tỷ-kheo, sống có đệ tử nội trú, có Ðạo sư là sống đau khổ, không có thoải mái?
Vi-n 6 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi mắt thấy sắc, các ác bất thiện pháp, các ức niệm, ước vọng bị khởi lên trói buộc, chúng trú ở trong vị ấy; các ác bất thiện pháp nội trú trong vị ấy. Do vậy, được gọi là có đệ tử nội trú. Chúng theo sát (Samudàcaranti) vị ấy; các ác bất thiện pháp theo sát vị ấy. Do vậy, được gọi là Ðạo sư.
Vi-n 7-10. … khi tai nghe tiếng … khi mũi ngửi hương … khi lưỡi nếm vị … khi thân cảm xúc …
Vi-n 11 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi ý biết pháp, các ác bất thiện pháp, các ức niệm, ước vọng bị trói buộc khởi lên, chúng trú ở trong vị ấy; các ác bất thiện pháp nội trú ở trong vị ấy. Do vậy, được gọi là có đệ tử nội trú. Chúng theo sát vị ấy; các ác bất thiện pháp theo sát vị ấy. Do vậy, được gọi là có Ðạo sư.
Vi-n 12 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo sống có đệ tử nội trú, có Ðạo sư, là sống đau khổ, không có thoải mái.
Vi-n 13 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo sống không có đệ tử nội trú, không có Ðạo sư, là sống an lạc thoải mái?
Vi-n 14 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi mắt thấy sắc, các ác bất thiện pháp, các ức niệm, ước vọng bị trói buộc không khởi lên, chúng không trú ở trong vị ấy; các ác bất thiện pháp không nội trú trong vị ấy. Cho nên, vị ấy được gọi là sống không có đệ tử nội trú. Chúng không theo sát vị ấy; các ác bất thiện pháp không theo sát vị ấy. Do vậy, vị ấy được gọi là không có Ðạo sư.
Vi-n 15-18. Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi tai nghe tiếng … khi mũi ngửi hương … khi lưỡi nếm vị … khi thân cảm xúc …
Vi-n 19 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi ý biết pháp, các ác bất thiện pháp, các ức niệm, ước vọng không khởi lên, chúng không trú ở trong vị ấy; các ác bất thiện pháp không nội trú ở trong vị ấy. Do vậy, được gọi là sống không có đệ tử nội trú. Chúng không theo sát vị ấy; các ác bất thiện pháp không theo sát vị ấy. Do vậy, vị ấy được gọi là không có Ðạo sư.
Vi-n 20 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo sống không có đệ tử nội trú, không có Ðạo sư.
Ðây, này các Tỷ-kheo, được gọi là Phạm hạnh không có đệ tử nội trú, không có Ðạo sư.
Vi-n 21 Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống có đệ tử nội trú, có Ðạo sư là sống đau khổ, không có thoải mái. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống không có đệ tử nội trú, không có Ðạo sư, là sống an lạc, thoải mái.
“Anantevāsikamidaṁ, bhikkhave, brahmacariyaṁ vussati anācariyakaṁ.
Santevāsiko, bhikkhave, bhikkhu sācariyako dukkhaṁ na phāsu viharati.
Anantevāsiko, bhikkhave, bhikkhu anācariyako sukhaṁ phāsu viharati.
Kathañca, bhikkhu, santevāsiko sācariyako dukkhaṁ na phāsu viharati?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno cakkhunā rūpaṁ disvā uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tyāssa anto vasanti, antassa vasanti pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā santevāsikoti vuccati.
Te naṁ samudācaranti, samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā sācariyakoti vuccati …pe….
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno jivhāya rasaṁ sāyitvā uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tyāssa anto vasanti, antassa vasanti pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā santevāsikoti vuccati.
Te naṁ samudācaranti, samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti. Tasmā sācariyakoti vuccati …pe….
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno manasā dhammaṁ viññāya uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tyāssa anto vasanti, antassa vasanti pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā santevāsikoti vuccati.
Te naṁ samudācaranti, samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā sācariyakoti vuccati.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu santevāsiko sācariyako dukkhaṁ, na phāsu viharati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu anantevāsiko anācariyako sukhaṁ phāsu viharati?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno cakkhunā rūpaṁ disvā na uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tyāssa na anto vasanti, nāssa anto vasanti pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā anantevāsikoti vuccati.
Te naṁ na samudācaranti, na samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā anācariyakoti vuccati …pe….
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno jivhāya rasaṁ sāyitvā na uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tyāssa na anto vasanti, nāssa anto vasanti pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā anantevāsikoti vuccati.
Te naṁ na samudācaranti, na samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti. Tasmā anācariyakoti vuccati …pe….
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno manasā dhammaṁ viññāya na uppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tyāssa na anto vasanti, nāssa anto vasanti pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā anantevāsikoti vuccati.
Te naṁ na samudācaranti, na samudācaranti naṁ pāpakā akusalā dhammāti.
Tasmā anācariyakoti vuccati.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu anantevāsiko anācariyako sukhaṁ phāsu viharati.
Anantevāsikamidaṁ, bhikkhave, brahmacariyaṁ vussati.
Anācariyakaṁ santevāsiko, bhikkhave, bhikkhu sācariyako dukkhaṁ, na phāsu viharati.
Anantevāsiko, bhikkhave, bhikkhu anācariyako sukhaṁ phāsu viharatī”ti.
Chaṭṭhaṁ.