Vi-n 1 Một thời Thế Tôn ở tại Vesālī, rừng Ðại Lâm, tại Trùng Các giảng đường.
Vi-n 2 Rồi gia chủ Ugga, người Vesālī, đi đến Thế Tôn …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, gia chủ Ugga, người Vesālī, bạch Thế Tôn:
—Bạch Thế Tôn, do nhân gì, do duyên gì, ở đây, một số loài hữu tình ngay trong hiện tại không được hoàn toàn tịch tịnh (parinibbàyanti). Bạch Thế Tôn, do nhân gì, do duyên gì, ở đây, một số loài hữu tình ngay trong hiện tại được hoàn toàn tịch tịnh?
Vi-n 4-9. —Này Gia chủ, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn … (giống như kinh 118) … Này Gia chủ, Tỷ-kheo có chấp thủ, không được hoàn toàn tịch tịnh …
Vi-n 10 Này Gia chủ, đây là nhân, đây là duyên, do vậy, ở đây, một số các loài hữu tình ngay trong hiện tại không được hoàn toàn tịch tịnh.
Vi-n 11-16. Này Gia chủ, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn … (giống như kinh 118) … Này Gia chủ, Tỷ-kheo không có chấp thủ, được hoàn toàn tịch tịnh …
Vi-n 17 Này Gia chủ, đây là nhân, đây là duyên, do vậy, ở đây, một số loài hữu tình ngay trong hiện tại được hoàn toàn tịch tịnh.
Ekaṁ samayaṁ bhagavā vesāliyaṁ viharati mahāvane kūṭāgārasālāyaṁ.
Atha kho uggo gahapati vesāliko yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho uggo gahapati vesāliko bhagavantaṁ etadavoca:
“ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme no parinibbāyanti?
Ko pana, bhante, hetu, ko paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme parinibbāyantī”ti?
“Santi kho, gahapati, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati. Tassa taṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti tadupādānaṁ.
Saupādāno, gahapati, bhikkhu no parinibbāyati …pe…
santi kho, gahapati, jivhāviññeyyā rasā …pe…
santi kho, gahapati, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati. Tassa taṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti tadupādānaṁ.
Saupādāno, gahapati, bhikkhu no parinibbāyati.
Ayaṁ kho, gahapati, hetu, ayaṁ paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme no parinibbāyanti.
Santi ca kho, gahapati, cakkhuviññeyyā rūpā, iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati. Tassa taṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato na tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti, na tadupādānaṁ.
Anupādāno, gahapati, bhikkhu parinibbāyati …pe…
santi kho, gahapati, jivhāviññeyyā rasā …pe…
santi kho, gahapati, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati, tassa taṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato. Na tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti, na tadupādānaṁ.
Anupādāno, gahapati, bhikkhu parinibbāyati.
Ayaṁ kho, gahapati, hetu ayaṁ paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme parinibbāyantī”ti.
Paṭhamaṁ.
SC 1On one occasion the Blessed One was dwelling at Vesalī in the Great Wood in the Hall with the Peaked Roof. Then the householder Ugga of Vesalī approached the Blessed One … and said to him….
SC 2The question and the reply are exactly the same as in §118.
Vi-n 1 Một thời Thế Tôn ở tại Vesālī, rừng Ðại Lâm, tại Trùng Các giảng đường.
Vi-n 2 Rồi gia chủ Ugga, người Vesālī, đi đến Thế Tôn …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, gia chủ Ugga, người Vesālī, bạch Thế Tôn:
—Bạch Thế Tôn, do nhân gì, do duyên gì, ở đây, một số loài hữu tình ngay trong hiện tại không được hoàn toàn tịch tịnh (parinibbàyanti). Bạch Thế Tôn, do nhân gì, do duyên gì, ở đây, một số loài hữu tình ngay trong hiện tại được hoàn toàn tịch tịnh?
Vi-n 4-9. —Này Gia chủ, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn … (giống như kinh 118) … Này Gia chủ, Tỷ-kheo có chấp thủ, không được hoàn toàn tịch tịnh …
Vi-n 10 Này Gia chủ, đây là nhân, đây là duyên, do vậy, ở đây, một số các loài hữu tình ngay trong hiện tại không được hoàn toàn tịch tịnh.
Vi-n 11-16. Này Gia chủ, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn … (giống như kinh 118) … Này Gia chủ, Tỷ-kheo không có chấp thủ, được hoàn toàn tịch tịnh …
Vi-n 17 Này Gia chủ, đây là nhân, đây là duyên, do vậy, ở đây, một số loài hữu tình ngay trong hiện tại được hoàn toàn tịch tịnh.
Ekaṁ samayaṁ bhagavā vesāliyaṁ viharati mahāvane kūṭāgārasālāyaṁ.
Atha kho uggo gahapati vesāliko yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho uggo gahapati vesāliko bhagavantaṁ etadavoca:
“ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme no parinibbāyanti?
Ko pana, bhante, hetu, ko paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme parinibbāyantī”ti?
“Santi kho, gahapati, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati. Tassa taṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti tadupādānaṁ.
Saupādāno, gahapati, bhikkhu no parinibbāyati …pe…
santi kho, gahapati, jivhāviññeyyā rasā …pe…
santi kho, gahapati, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati. Tassa taṁ abhinandato abhivadato ajjhosāya tiṭṭhato tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti tadupādānaṁ.
Saupādāno, gahapati, bhikkhu no parinibbāyati.
Ayaṁ kho, gahapati, hetu, ayaṁ paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme no parinibbāyanti.
Santi ca kho, gahapati, cakkhuviññeyyā rūpā, iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati. Tassa taṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato na tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti, na tadupādānaṁ.
Anupādāno, gahapati, bhikkhu parinibbāyati …pe…
santi kho, gahapati, jivhāviññeyyā rasā …pe…
santi kho, gahapati, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati, tassa taṁ anabhinandato anabhivadato anajjhosāya tiṭṭhato. Na tannissitaṁ viññāṇaṁ hoti, na tadupādānaṁ.
Anupādāno, gahapati, bhikkhu parinibbāyati.
Ayaṁ kho, gahapati, hetu ayaṁ paccayo yena m’idhekacce sattā diṭṭheva dhamme parinibbāyantī”ti.
Paṭhamaṁ.