Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn; sau khi đến …
Vi-n 3 Ngồi một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Nhiếp phục tham, nhiếp phục sân, nhiếp phục si”, bạch Thế Tôn, được gọi là như vậy. Ðồng nghĩa với gì, bạch Thế Tôn, là nhiếp phục tham, nhiếp phục sân, nhiếp phục si?
—Ðồng nghĩa với Niết-bàn giới là nhiếp phục tham, nhiếp phục sân, nhiếp phục si, cũng được gọi là đoạn tận các lậu hoặc.
Vi-n 4 Khi được nói vậy, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Bất tử, bất tử”, bạch Thế Tôn, được gọi là như vậy. Thế nào là bất tử, bạch Thế Tôn? Thế nào là con đường đưa đến bất tử?
—Ðoạn tận tham, đoạn tận sân, đoạn tận si, này Tỷ-kheo, được gọi là bất tử. Con đường Thánh đạo Tám ngành này là con đường đưa đến bất tử, tức là chánh tri kiến … chánh định.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘Rāgavinayo dosavinayo mohavinayo’ti, bhante, vuccati.
Kissa nu kho etaṁ, bhante, adhivacanaṁ:
‘rāgavinayo dosavinayo mohavinayo’”ti?
“Nibbānadhātuyā kho etaṁ, bhikkhu, adhivacanaṁ:
‘rāgavinayo dosavinayo mohavinayo’ti.
Āsavānaṁ khayo tena vuccatī”ti.
Evaṁ vutte, so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘amataṁ, amatan’ti, bhante, vuccati.
Katamaṁ nu kho, bhante, amataṁ, katamo amatagāmimaggo”ti?
“Yo kho, bhikkhu, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—
idaṁ vuccati amataṁ.
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo amatagāmimaggo, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhī”ti.
Sattamaṁ.
SC 1“Venerable sir, it is said, ‘the removal of lust, the removal of hatred, the removal of delusion.’ Of what now, venerable sir, is this the designation?”
SC 2“This, bhikkhu, is a designation for the element of Nibbāna: the removal of lust, the removal of hatred, the removal of delusion. The destruction of the taints is spoken of in that way.”
SC 3When this was said, that bhikkhu said to the Blessed One: “Venerable sir, it is said, ‘the Deathless, the Deathless.’ What now, venerable sir, is the Deathless? What is the path leading to the Deathless?”
SC 4“The destruction of lust, the destruction of hatred, the destruction of delusion: this is called the Deathless. This Noble Eightfold Path is the path leading to the Deathless; that is, right view … right concentration.”
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn; sau khi đến …
Vi-n 3 Ngồi một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Nhiếp phục tham, nhiếp phục sân, nhiếp phục si”, bạch Thế Tôn, được gọi là như vậy. Ðồng nghĩa với gì, bạch Thế Tôn, là nhiếp phục tham, nhiếp phục sân, nhiếp phục si?
—Ðồng nghĩa với Niết-bàn giới là nhiếp phục tham, nhiếp phục sân, nhiếp phục si, cũng được gọi là đoạn tận các lậu hoặc.
Vi-n 4 Khi được nói vậy, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Bất tử, bất tử”, bạch Thế Tôn, được gọi là như vậy. Thế nào là bất tử, bạch Thế Tôn? Thế nào là con đường đưa đến bất tử?
—Ðoạn tận tham, đoạn tận sân, đoạn tận si, này Tỷ-kheo, được gọi là bất tử. Con đường Thánh đạo Tám ngành này là con đường đưa đến bất tử, tức là chánh tri kiến … chánh định.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘Rāgavinayo dosavinayo mohavinayo’ti, bhante, vuccati.
Kissa nu kho etaṁ, bhante, adhivacanaṁ:
‘rāgavinayo dosavinayo mohavinayo’”ti?
“Nibbānadhātuyā kho etaṁ, bhikkhu, adhivacanaṁ:
‘rāgavinayo dosavinayo mohavinayo’ti.
Āsavānaṁ khayo tena vuccatī”ti.
Evaṁ vutte, so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘amataṁ, amatan’ti, bhante, vuccati.
Katamaṁ nu kho, bhante, amataṁ, katamo amatagāmimaggo”ti?
“Yo kho, bhikkhu, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo—
idaṁ vuccati amataṁ.
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo amatagāmimaggo, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhī”ti.
Sattamaṁ.