Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Thế Tôn nói như sau:
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về tà hạnh và về chánh hạnh. Hãy lắng nghe.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tà hạnh? Tức là tà tri kiến … tà định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tà hạnh.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là chánh hạnh? Tức là chánh tri kiến … chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là chánh hạnh.
Sāvatthinidānaṁ.
“Micchāpaṭipattiñca vo, bhikkhave, desessāmi, sammāpaṭipattiñca.
Taṁ suṇātha.
Katamā ca, bhikkhave, micchāpaṭipatti?
Seyyathidaṁ—micchādiṭṭhi …pe… micchāsamādhi.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, micchāpaṭipatti.
Katamā ca, bhikkhave, sammāpaṭipatti?
Seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sammāpaṭipattī”ti.
Paṭhamaṁ.
SC 1At Savatthī. “Bhikkhus, I will teach you wrong practice and right practice. Listen to that….
SC 2“And what, bhikkhus, is wrong practice? It is: wrong view …. wrong concentration. This is called wrong practice.
SC 3“And what, bhikkhus, is right practice? It is: right view … right concentration. This is called right practice.”
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Thế Tôn nói như sau:
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về tà hạnh và về chánh hạnh. Hãy lắng nghe.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tà hạnh? Tức là tà tri kiến … tà định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tà hạnh.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là chánh hạnh? Tức là chánh tri kiến … chánh định. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là chánh hạnh.
Sāvatthinidānaṁ.
“Micchāpaṭipattiñca vo, bhikkhave, desessāmi, sammāpaṭipattiñca.
Taṁ suṇātha.
Katamā ca, bhikkhave, micchāpaṭipatti?
Seyyathidaṁ—micchādiṭṭhi …pe… micchāsamādhi.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, micchāpaṭipatti.
Katamā ca, bhikkhave, sammāpaṭipatti?
Seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sammāpaṭipattī”ti.
Paṭhamaṁ.