Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Những thiện nam tử nào trong thời quá khứ, này các Tỷ-kheo, đã chơn chánh xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình; tất cả những vị ấy đã như thật chứng ngộ bốn Thánh đế.
Vi-n 3 … trong thời vị lai … sẽ như thật chứng ngộ bốn Thánh đế.
Vi-n 4 … trong thời hiện tại … như thật chứng ngộ bốn Thánh đế. Thế nào là bốn?
Vi-n 5 Thánh đế về Khổ … Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 6 Những thiện nam tử nào trong thời quá khứ, này các Tỷ-kheo, đã chơn chánh xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, đã như thật chứng ngộ … sẽ như thật chứng ngộ … như thật chứng ngộ. Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … Một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitā yathābhūtaṁ abhisamesuṁ, sabbe te cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisamesuṁ.
Ye hi keci, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitā yathābhūtaṁ abhisamessanti, sabbe te cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisamessanti.
Ye hi keci, bhikkhave, etarahi kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitā yathābhūtaṁ abhisamenti, sabbe te cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisamenti.
Katamāni cattāri?
Dukkhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ.
Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitā yathābhūtaṁ abhisamesuṁ …pe…
abhisamessanti …pe…
abhisamenti, sabbe te imāni cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisamenti.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Catutthaṁ.
SC 1“Bhikkhus, whatever clansmen in the past rightly went forth from the household life into homelessness and made the breakthrough to things as they really are, all made the breakthrough to the Four Noble Truths as they really are. Whatever clansmen in the future will rightly go forth from the household life into homelessness and make the breakthrough to things as they really are, sn.v.416 all will make the breakthrough to the Four Noble Truths as they really are. Whatever clansmen at present have rightly gone forth from the household life into homelessness and make the breakthrough to things as they really are, all make the breakthrough to the Four Noble Truths as they really are.
SC 2“What four? The noble truth of suffering, the noble truth of the origin of suffering, the noble truth of the cessation of suffering, the noble truth of the way leading to the cessation of suffering. Whatever clansmen made the breakthrough … will make the breakthrough … make the breakthrough to things as they really are, all make the breakthrough to these Four Noble Truths as they really are.
SC 3“Therefore, bhikkhus, an exertion should be made to understand: ‘This is suffering.’… An exertion should be made to understand: ‘This is the way leading to the cessation of suffering.’”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Những thiện nam tử nào trong thời quá khứ, này các Tỷ-kheo, đã chơn chánh xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình; tất cả những vị ấy đã như thật chứng ngộ bốn Thánh đế.
Vi-n 3 … trong thời vị lai … sẽ như thật chứng ngộ bốn Thánh đế.
Vi-n 4 … trong thời hiện tại … như thật chứng ngộ bốn Thánh đế. Thế nào là bốn?
Vi-n 5 Thánh đế về Khổ … Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 6 Những thiện nam tử nào trong thời quá khứ, này các Tỷ-kheo, đã chơn chánh xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, đã như thật chứng ngộ … sẽ như thật chứng ngộ … như thật chứng ngộ. Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … Một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitā yathābhūtaṁ abhisamesuṁ, sabbe te cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisamesuṁ.
Ye hi keci, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitā yathābhūtaṁ abhisamessanti, sabbe te cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisamessanti.
Ye hi keci, bhikkhave, etarahi kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitā yathābhūtaṁ abhisamenti, sabbe te cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisamenti.
Katamāni cattāri?
Dukkhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ.
Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitā yathābhūtaṁ abhisamesuṁ …pe…
abhisamessanti …pe…
abhisamenti, sabbe te imāni cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisamenti.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Catutthaṁ.