Vi-n 1 …
Vi-n 2-33. —Này các Tỷ-kheo, có bốn chấp thủ. Thế nào là bốn? Dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ, ngã luận thủ. Này các Tỷ-kheo, đó là bốn chấp thủ này. Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận bốn chấp thủ này, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập.
“Cattārimāni, bhikkhave, upādānāni.
Katamāni cattāri?
Kāmupādānaṁ, diṭṭhupādānaṁ, sīlabbatupādānaṁ, attavādupādānaṁ—
imāni kho, bhikkhave, cattāri upādānāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, catunnaṁ upādānānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya …pe… ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti.
Tatiyaṁ.
SC 1“Bhikkhus, there are these four kinds of clinging? What four? Clinging to sensual pleasure, clinging to views, clinging to rules and vows, clinging to a doctrine of self. These are the four kinds of clinging. This Noble Eightfold Path is to be developed for direct knowledge of these four kinds of clinging, for the full understanding of them, for their utter destruction, for their abandoning.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2-33. —Này các Tỷ-kheo, có bốn chấp thủ. Thế nào là bốn? Dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ, ngã luận thủ. Này các Tỷ-kheo, đó là bốn chấp thủ này. Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận bốn chấp thủ này, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập.
“Cattārimāni, bhikkhave, upādānāni.
Katamāni cattāri?
Kāmupādānaṁ, diṭṭhupādānaṁ, sīlabbatupādānaṁ, attavādupādānaṁ—
imāni kho, bhikkhave, cattāri upādānāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, catunnaṁ upādānānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya …pe… ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti.
Tatiyaṁ.