Vi-n 1 .. Trú ở Sāvatthi … (như trên).
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết giảng cho các Ông về tà đạo và chánh đạo. Hãy lắng nghe và khéo suy nghiệm, Ta sẽ giảng.
—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn.
Thế Tôn nói như sau:
Vi-n 3 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tà đạo? Này các Tỷ-kheo, vô minh duyên hành; hành duyên thức … (như trên) … như vậy là toàn bộ khổ uẩn này tập khởi. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tà đạo.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là chánh đạo? Do ly tham, đoạn diệt vô minh một cách hoàn toàn nên hành diệt. Do hành diệt nên thức diệt … (như trên) … Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này đoạn diệt. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là chánh đạo.
Sāvatthiyaṁ viharati …pe…
“micchāpaṭipadañca vo, bhikkhave, desessāmi sammāpaṭipadañca.
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Katamā ca, bhikkhave, micchāpaṭipadā?
Avijjāpaccayā, bhikkhave, saṅkhārā;
saṅkhārapaccayā viññāṇaṁ …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, micchāpaṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, sammāpaṭipadā?
Avijjāya tveva asesavirāganirodhā saṅkhāranirodho;
saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sammāpaṭipadā”ti.
Tatiyaṁ.
SC 1At Savatthī. “Bhikkhus, I will teach you the wrong way and the right way. Listen to that and attend closely, I will speak.”
SC 2“Yes, venerable sir,” those bhikkhus replied. The Blessed One said this:
SC 3“And what, bhikkhus, is the wrong way? With ignorance as condition, volitional formations come to be; with volitional formations as condition, consciousness…. Such is the origin of this whole mass of suffering. This, bhikkhus, is called the wrong way. sn.ii.5
SC 4“And what, bhikkhus, is the right way? With the remainderless fading away and cessation of ignorance comes cessation of volitional formations; with the cessation of volitional formations, cessation of consciousness…. Such is the cessation of this whole mass of suffering. This, bhikkhus, is called the right way.”
Vi-n 1 .. Trú ở Sāvatthi … (như trên).
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết giảng cho các Ông về tà đạo và chánh đạo. Hãy lắng nghe và khéo suy nghiệm, Ta sẽ giảng.
—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn.
Thế Tôn nói như sau:
Vi-n 3 —Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tà đạo? Này các Tỷ-kheo, vô minh duyên hành; hành duyên thức … (như trên) … như vậy là toàn bộ khổ uẩn này tập khởi. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tà đạo.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là chánh đạo? Do ly tham, đoạn diệt vô minh một cách hoàn toàn nên hành diệt. Do hành diệt nên thức diệt … (như trên) … Như vậy là toàn bộ khổ uẩn này đoạn diệt. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là chánh đạo.
Sāvatthiyaṁ viharati …pe…
“micchāpaṭipadañca vo, bhikkhave, desessāmi sammāpaṭipadañca.
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Katamā ca, bhikkhave, micchāpaṭipadā?
Avijjāpaccayā, bhikkhave, saṅkhārā;
saṅkhārapaccayā viññāṇaṁ …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, micchāpaṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, sammāpaṭipadā?
Avijjāya tveva asesavirāganirodhā saṅkhāranirodho;
saṅkhāranirodhā viññāṇanirodho …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sammāpaṭipadā”ti.
Tatiyaṁ.