Vi-n 1 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về các pháp bị kiết sử và kiết sử, Hãy lắng nghe.
Vi-n 2 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp bị kiết sử, thế nào là kiết sử?
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là các pháp bị kiết sử. Ở đây, chỗ nào có dục và tham, chỗ ấy là kiết sử.
Vi-n 4-7. Này các Tỷ-kheo, có các tiếng do tai nhận thức … có những hương do mũi nhận thức … có những vị do lưỡi nhận thức … có những xúc do thân cảm giác …
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, có những pháp do ý nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là các pháp bị kiết sử. Chỗ nào có dục và tham, chỗ ấy là kiết sử.
“Saṁyojaniye ca, bhikkhave, dhamme desessāmi saṁyojanañca.
Taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā, katamañca saṁyojanaṁ?
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Ime vuccanti, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā.
Yo tattha chandarāgo, taṁ tattha saṁyojanaṁ …pe…
santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe…
santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Ime vuccanti, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā.
Yo tattha chandarāgo taṁ tattha saṁyojanan”ti.
Navamaṁ.
SC 1Identical with §109, but by way of the six external sense bases. sn.iv.108
Vi-n 1 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng về các pháp bị kiết sử và kiết sử, Hãy lắng nghe.
Vi-n 2 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là các pháp bị kiết sử, thế nào là kiết sử?
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là các pháp bị kiết sử. Ở đây, chỗ nào có dục và tham, chỗ ấy là kiết sử.
Vi-n 4-7. Này các Tỷ-kheo, có các tiếng do tai nhận thức … có những hương do mũi nhận thức … có những vị do lưỡi nhận thức … có những xúc do thân cảm giác …
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, có những pháp do ý nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là các pháp bị kiết sử. Chỗ nào có dục và tham, chỗ ấy là kiết sử.
“Saṁyojaniye ca, bhikkhave, dhamme desessāmi saṁyojanañca.
Taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā, katamañca saṁyojanaṁ?
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Ime vuccanti, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā.
Yo tattha chandarāgo, taṁ tattha saṁyojanaṁ …pe…
santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe…
santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Ime vuccanti, bhikkhave, saṁyojaniyā dhammā.
Yo tattha chandarāgo taṁ tattha saṁyojanan”ti.
Navamaṁ.