Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi Tôn giả Sāriputta đi đến Thế Tôn … Ngồi một bên, Tôn giả Sāriputta bạch Thế Tôn:
Vi-n 3 : “Ðại nhân, đại nhân”, bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, được gọi là đại nhân?
—Với tâm giải thoát, này Sāriputta, Ta gọi là đại nhân. Không có tâm giải thoát, Ta không gọi là đại nhân. Và này Sāriputta, thế nào là tâm giải thoát?
Vi-n 4 Ở đây, này Sāriputta, một Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Khi vị ấy trú, quán thân trên thân, tâm được ly tham, được giải thoát khỏi các lậu hoặc, không có chấp thủ; … trú, quán thọ trên các thọ … trú, quán tâm trên tâm … trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Khi vị ấy trú, quán pháp trên các pháp, tâm được ly tham, được giải thoát khỏi các lậu hoặc, không có chấp thủ.
Vi-n 5 Như vậy, này Sāriputta, là tâm giải thoát. Với tâm giải thoát, này Sāriputta, Ta gọi là đại nhân. Không có tâm giải thoát, Ta không gọi là đại nhân.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho āyasmā sāriputto yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto bhagavantaṁ etadavoca:
“‘mahāpuriso, mahāpuriso’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, mahāpuriso hotī”ti?
“Vimuttacittattā khvāhaṁ, sāriputta, ‘mahāpuriso’ti vadāmi.
Avimuttacittattā ‘no mahāpuriso’ti vadāmi.
Kathañca, sāriputta, vimuttacitto hoti?
Idha, sāriputta, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Tassa kāye kāyānupassino viharato cittaṁ virajjati, vimuccati anupādāya āsavehi.
Vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Tassa dhammesu dhammānupassino viharato cittaṁ virajjati, vimuccati anupādāya āsavehi.
Evaṁ kho, sāriputta, vimuttacitto hoti.
Vimuttacittattā khvāhaṁ, sāriputta, ‘mahāpuriso’ti vadāmi.
Avimuttacittattā ‘no mahāpuriso’ti vadāmī”ti.
Paṭhamaṁ.
SC 1At Savatthi. Then the Venerable Sāriputta approached the Blessed One, paid homage to him, sat down to one side, and said to him:
SC 2“Venerable sir, it is said, ‘a great man, a great man.’ In what way, venerable sir, is one a great man?”
SC 3“With a liberated mind, I say, Sāriputta, one is a great man. Without a liberated mind, I say, one is not a great man.
SC 4“And how, Sāriputta, does one have a liberated mind? Here, Sāriputta, a bhikkhu dwells contemplating the body in the body, ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world. As he dwells contemplating the body in the body, the mind becomes dispassionate, and by nonclinging it is liberated from the taints.
SC 5“He dwells contemplating feelings in feelings … mind in mind … phenomena in phenomena, ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world. As he dwells contemplating phenomena in phenomena, the mind becomes dispassionate, and by nonclinging it is liberated from the taints.
SC 6“It is in such a way, Sāriputta, that one has a liberated mind. With a liberated mind, I say, Sāriputta, one is a great man. Without a liberated mind, I say, one is not a great man.” sn.v.159
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi Tôn giả Sāriputta đi đến Thế Tôn … Ngồi một bên, Tôn giả Sāriputta bạch Thế Tôn:
Vi-n 3 : “Ðại nhân, đại nhân”, bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, được gọi là đại nhân?
—Với tâm giải thoát, này Sāriputta, Ta gọi là đại nhân. Không có tâm giải thoát, Ta không gọi là đại nhân. Và này Sāriputta, thế nào là tâm giải thoát?
Vi-n 4 Ở đây, này Sāriputta, một Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Khi vị ấy trú, quán thân trên thân, tâm được ly tham, được giải thoát khỏi các lậu hoặc, không có chấp thủ; … trú, quán thọ trên các thọ … trú, quán tâm trên tâm … trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời. Khi vị ấy trú, quán pháp trên các pháp, tâm được ly tham, được giải thoát khỏi các lậu hoặc, không có chấp thủ.
Vi-n 5 Như vậy, này Sāriputta, là tâm giải thoát. Với tâm giải thoát, này Sāriputta, Ta gọi là đại nhân. Không có tâm giải thoát, Ta không gọi là đại nhân.
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho āyasmā sāriputto yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto bhagavantaṁ etadavoca:
“‘mahāpuriso, mahāpuriso’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, mahāpuriso hotī”ti?
“Vimuttacittattā khvāhaṁ, sāriputta, ‘mahāpuriso’ti vadāmi.
Avimuttacittattā ‘no mahāpuriso’ti vadāmi.
Kathañca, sāriputta, vimuttacitto hoti?
Idha, sāriputta, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Tassa kāye kāyānupassino viharato cittaṁ virajjati, vimuccati anupādāya āsavehi.
Vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Tassa dhammesu dhammānupassino viharato cittaṁ virajjati, vimuccati anupādāya āsavehi.
Evaṁ kho, sāriputta, vimuttacitto hoti.
Vimuttacittattā khvāhaṁ, sāriputta, ‘mahāpuriso’ti vadāmi.
Avimuttacittattā ‘no mahāpuriso’ti vadāmī”ti.
Paṭhamaṁ.