Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông con đường đưa đến thân kiến tập khởi và con đường đưa đến thân kiến đoạn diệt. Hãy lắng nghe.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến thân kiến tập khởi?
Vi-n 5 Ở đây, này các Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu không thấy rõ các bậc Thánh, không thuần thục pháp các bậc Thánh, không tu tập pháp các bậc Thánh, không thấy rõ các bậc Chân nhân, không thuần thục pháp các bậc Chân nhân, không tu tập pháp các bậc Chân nhân; quán sắc như là tự ngã, hay tự ngã như là có sắc, hay sắc ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong sắc.
Vi-n 6-8. … quán thọ … quán tưởng … quán các hành …
Vi-n 9 … quán thức như là tự ngã, hay tự ngã như là có thức, hay thức ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong thức.
Vi-n 10 Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến thân kiến tập khởi. Con đường đưa đến thân kiến tập khởi có nghĩa là: Sự quán sát đưa đến khổ tập khởi.
Vi-n 11 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến thân kiến đoạn diệt?
Vi-n 12 Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử thấy rõ các bậc Thánh, thuần thục pháp các bậc Thánh, tu tập pháp các bậc Thánh, thấy rõ các bậc Chân nhân, thuần thục pháp các bậc Chân nhân, tu tập pháp các bậc Chân nhân; không quán sắc như là tự ngã, hay không quán tự ngã như là có sắc, hay không quán sắc ở trong tự ngã, hay không quán tự ngã ở trong sắc.
Vi-n 13-15. … không quán thọ … không quán tưởng … không quán các hành …
Vi-n 16 … không quán thức như là tự ngã, hay không quán tự ngã như là có thức, hay không quán thức ở trong tự ngã, hay không quán tự ngã ở trong thức.
Vi-n 17 Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến thân kiến đoạn diệt. Con đường đưa đến thân kiến đoạn diệt có nghĩa là: Sự quán sát đưa đến sự khổ đoạn diệt.
Sāvatthinidānaṁ.
“Sakkāyasamudayagāminiñca vo, bhikkhave, paṭipadaṁ desessāmi, sakkāyanirodhagāminiñca paṭipadaṁ.
Taṁ suṇātha.
Katamā ca, bhikkhave, sakkāyasamudayagāminī paṭipadā?
Idha, bhikkhave, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto, sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto,
rūpaṁ attato samanupassati, rūpavantaṁ vā attānaṁ; attani vā rūpaṁ, rūpasmiṁ vā attānaṁ.
Vedanaṁ attato …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ attato samanupassati, viññāṇavantaṁ vā attānaṁ; attani vā viññāṇaṁ, viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, ‘sakkāyasamudayagāminī paṭipadā, sakkāyasamudayagāminī paṭipadā’ti.
Iti hidaṁ, bhikkhave, vuccati ‘dukkhasamudayagāminī samanupassanā’ti.
Ayamevettha attho.
Katamā ca, bhikkhave, sakkāyanirodhagāminī paṭipadā?
Idha, bhikkhave, sutavā ariyasāvako ariyānaṁ dassāvī ariyadhammassa kovido ariyadhamme suvinīto, sappurisānaṁ dassāvī sappurisadhammassa kovido sappurisadhamme suvinīto,
na rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ vā attānaṁ; na attani vā rūpaṁ, na rūpasmiṁ vā attānaṁ.
Na vedanaṁ attato …
na saññaṁ …
na saṅkhāre …
na viññāṇaṁ attato samanupassati, na viññāṇavantaṁ vā attānaṁ; na attani vā viññāṇaṁ, na viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, ‘sakkāyanirodhagāminī paṭipadā, sakkāyanirodhagāminī paṭipadā’ti.
Iti hidaṁ, bhikkhave, vuccati ‘dukkhanirodhagāminī samanupassanā’ti.
Ayamevettha attho”ti.
Dutiyaṁ.
SC 1At Savatthi. sn.iii.44 “Bhikkhus, I will teach you the way leading to the origination of identity and the way leading to the cessation of identity. Listen to that….
SC 2“And what, bhikkhus, is the way leading to the origination of identity? Here, bhikkhus, the uninstructed worldling … regards form as self … feeling as self … perception as self … volitional formations as self … consciousness as self … or self as in consciousness. This, bhikkhus, is called the way leading to the origination of identity. When it is said, ‘The way leading to the origination of identity,’ the meaning here is this: a way of regarding things that leads to the origination of suffering.
SC 3“And what, bhikkhus, is the way leading to the cessation of identity? Here, bhikkhus, the instructed noble disciple … does not regard form as self … nor feeling as self … nor perception as self … nor volitional formations as self … nor consciousness as self … nor self as in consciousness. This, bhikkhus, is called the way leading to the cessation of identity. When it is said, ‘The way leading to the cessation of identity,’ the meaning here is this: a way of regarding things that leads to the cessation of suffering.”
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông con đường đưa đến thân kiến tập khởi và con đường đưa đến thân kiến đoạn diệt. Hãy lắng nghe.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến thân kiến tập khởi?
Vi-n 5 Ở đây, này các Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu không thấy rõ các bậc Thánh, không thuần thục pháp các bậc Thánh, không tu tập pháp các bậc Thánh, không thấy rõ các bậc Chân nhân, không thuần thục pháp các bậc Chân nhân, không tu tập pháp các bậc Chân nhân; quán sắc như là tự ngã, hay tự ngã như là có sắc, hay sắc ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong sắc.
Vi-n 6-8. … quán thọ … quán tưởng … quán các hành …
Vi-n 9 … quán thức như là tự ngã, hay tự ngã như là có thức, hay thức ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong thức.
Vi-n 10 Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến thân kiến tập khởi. Con đường đưa đến thân kiến tập khởi có nghĩa là: Sự quán sát đưa đến khổ tập khởi.
Vi-n 11 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường đưa đến thân kiến đoạn diệt?
Vi-n 12 Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử thấy rõ các bậc Thánh, thuần thục pháp các bậc Thánh, tu tập pháp các bậc Thánh, thấy rõ các bậc Chân nhân, thuần thục pháp các bậc Chân nhân, tu tập pháp các bậc Chân nhân; không quán sắc như là tự ngã, hay không quán tự ngã như là có sắc, hay không quán sắc ở trong tự ngã, hay không quán tự ngã ở trong sắc.
Vi-n 13-15. … không quán thọ … không quán tưởng … không quán các hành …
Vi-n 16 … không quán thức như là tự ngã, hay không quán tự ngã như là có thức, hay không quán thức ở trong tự ngã, hay không quán tự ngã ở trong thức.
Vi-n 17 Này các Tỷ-kheo, đây gọi là con đường đưa đến thân kiến đoạn diệt. Con đường đưa đến thân kiến đoạn diệt có nghĩa là: Sự quán sát đưa đến sự khổ đoạn diệt.
Sāvatthinidānaṁ.
“Sakkāyasamudayagāminiñca vo, bhikkhave, paṭipadaṁ desessāmi, sakkāyanirodhagāminiñca paṭipadaṁ.
Taṁ suṇātha.
Katamā ca, bhikkhave, sakkāyasamudayagāminī paṭipadā?
Idha, bhikkhave, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto, sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto,
rūpaṁ attato samanupassati, rūpavantaṁ vā attānaṁ; attani vā rūpaṁ, rūpasmiṁ vā attānaṁ.
Vedanaṁ attato …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ attato samanupassati, viññāṇavantaṁ vā attānaṁ; attani vā viññāṇaṁ, viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, ‘sakkāyasamudayagāminī paṭipadā, sakkāyasamudayagāminī paṭipadā’ti.
Iti hidaṁ, bhikkhave, vuccati ‘dukkhasamudayagāminī samanupassanā’ti.
Ayamevettha attho.
Katamā ca, bhikkhave, sakkāyanirodhagāminī paṭipadā?
Idha, bhikkhave, sutavā ariyasāvako ariyānaṁ dassāvī ariyadhammassa kovido ariyadhamme suvinīto, sappurisānaṁ dassāvī sappurisadhammassa kovido sappurisadhamme suvinīto,
na rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ vā attānaṁ; na attani vā rūpaṁ, na rūpasmiṁ vā attānaṁ.
Na vedanaṁ attato …
na saññaṁ …
na saṅkhāre …
na viññāṇaṁ attato samanupassati, na viññāṇavantaṁ vā attānaṁ; na attani vā viññāṇaṁ, na viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, ‘sakkāyanirodhagāminī paṭipadā, sakkāyanirodhagāminī paṭipadā’ti.
Iti hidaṁ, bhikkhave, vuccati ‘dukkhanirodhagāminī samanupassanā’ti.
Ayamevettha attho”ti.
Dutiyaṁ.