Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về pháp thối đọa, pháp bất thối đọa và sáu thắng xứ.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là pháp thối đọa?
Vi-n 4-6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sau khi mắt thấy sắc, các ác, bất thiện pháp; các ức niệm tư duy liên hệ đến kiết sử được khởi lên. Nếu Tỷ-kheo đón nhận chúng (adhivàseti), không từ bỏ, không đoạn trừ, không tiêu diệt, không khiến chúng không thể sanh khởi, thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta làm thối thất các thiện pháp”. Ðây Như Lai gọi là pháp thối đọa, … tai nghe tiếng … mũi ngửi hương …
Vi-n 7-8. … lưỡi nếm vị … thân cảm xúc …
Vi-n 9 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, sau khi ý nhận thức pháp, các ác, bất thiện pháp; các ức niệm tư duy liên hệ đến kiết sử được khởi lên. Nếu Tỷ-kheo đón nhận chúng, không từ bỏ, không đoạn trừ, không tiêu diệt, không khiến chúng không thể sanh khởi, thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta làm thối thất các thiện pháp”. Ðây Như Lai gọi là pháp thối đọa.
Vi-n 10 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là pháp thối đọa.
Vi-n 11 Và này các Tỷ-kheo, như thế nào là pháp bất thối đọa?
Vi-n 12-24. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sau khi mắt thấy sắc, các ác, bất thiện pháp; các ức niệm tư duy liên hệ đến kiết sử được khởi lên. Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo không có đón nhận chúng, từ bỏ, đoạn trừ, tiêu diệt, khiến chúng không thể sanh khởi, thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta không làm thối thất các thiện pháp”. Ðây Như Lai gọi là pháp bất thối đọa … tai nghe tiếng … mũi ngửi hương …
Vi-n 15-16. … lưỡi nếm vị … thân cảm xúc …
Vi-n 17 Ở đây, này các Tỷ-kheo, sau khi ý nhận thức pháp, các ác, bất thiện pháp; các ức niệm tư duy liên hệ đến kiết sử được khởi lên. Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo không có đón nhận chúng, từ bỏ, đoạn trừ, tiêu diệt, khiến chúng không thể sanh khởi, thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta không làm thối thất các thiện pháp”. Ðây Như Lai gọi là pháp bất thối đọa.
Vi-n 18 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là pháp bất thối đọa.
Vi-n 19 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sáu thắng xứ?
Vi-n 20-24. Ở đây, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo sau khi mắt thấy sắc, các ác, bất thiện pháp; các ức niệm tư duy liên hệ đến kiết sử không khởi lên. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Xứ này đã được nhiếp phục”. Và Như Lai gọi đây là thắng xứ … tai … mũi … lưỡi … thân …
Vi-n 25 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo sau khi ý nhận thức pháp, các ác bất thiện pháp; các ức niệm tư duy liên hệ đến kiết sử không khởi lên. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Xứ này đã được nhiếp phục”. Và Như Lai gọi đây là thắng xứ.
“Parihānadhammañca vo, bhikkhave, desessāmi aparihānadhammañca cha ca abhibhāyatanāni.
Taṁ suṇātha.
Kathañca, bhikkhave, parihānadhammo hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno cakkhunā rūpaṁ disvā uppajjanti pāpakā akusalā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tañce bhikkhu adhivāseti nappajahati na vinodeti na byantīkaroti na anabhāvaṁ gameti, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘parihāyāmi kusalehi dhammehi’.
Parihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatāti …pe….
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno jivhāya rasaṁ sāyitvā uppajjanti …pe…
puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno manasā dhammaṁ viññāya uppajjanti pāpakā akusalā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tañce bhikkhu adhivāseti nappajahati na vinodeti na byantīkaroti na anabhāvaṁ gameti, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘parihāyāmi kusalehi dhammehi’.
Parihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatāti.
Evaṁ kho, bhikkhave, parihānadhammo hoti.
Kathañca, bhikkhave, aparihānadhammo hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno cakkhunā rūpaṁ disvā uppajjanti pāpakā akusalā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tañce bhikkhu nādhivāseti pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘na parihāyāmi kusalehi dhammehi’.
Aparihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatāti …pe….
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno jivhāya rasaṁ sāyitvā uppajjanti …pe…
puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno manasā dhammaṁ viññāya uppajjanti pāpakā akusalā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tañce bhikkhu nādhivāseti pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘na parihāyāmi kusalehi dhammehi’.
Aparihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatāti.
Evaṁ kho, bhikkhave, aparihānadhammo hoti.
Katamāni ca, bhikkhave, cha abhibhāyatanāni?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno cakkhunā rūpaṁ disvā nuppajjanti pāpakā akusalā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘abhibhūtametaṁ āyatanaṁ’.
Abhibhāyatanañhetaṁ vuttaṁ bhagavatāti …pe…
puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno manasā dhammaṁ viññāya nuppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘abhibhūtametaṁ āyatanaṁ’.
Abhibhāyatanañhetaṁ vuttaṁ bhagavatāti.
Imāni vuccanti, bhikkhave, cha abhibhāyatanānī”ti.
Tatiyaṁ.
SC 1“Bhikkhus, I will teach you about one who is subject to decline, about one who is not subject to decline, and about the six mastered bases. Listen to that….
SC 2“And how, bhikkhus, is one subject to decline? Here, bhikkhus, when a bhikkhu has seen a form with the eye, there arise in him evil unwholesome states, memories and intentions connected with the fetters. If the bhikkhu tolerates them and does not abandon them, dispel them, put an end to them, and obliterate them, he should understand this thus: ‘I am declining away from wholesome states. For this has been called decline by the Blessed One.’
SC 3“Further, bhikkhus, when a bhikkhu has heard a sound with the ear … cognized a mental phenomenon with the mind, sn.iv.77 there arise in him evil unwholesome states, memories and intentions connected with the fetters. If the bhikkhu tolerates them and does not abandon them, dispel them, put an end to them, and obliterate them, he should understand this thus: ‘I am declining away from wholesome states. For this has been called decline by the Blessed One.’
SC 4“It is in such a way, bhikkhus, that one is subject to decline.
SC 5“And how, bhikkhus, is one not subject to decline? Here, bhikkhus, when a bhikkhu has seen a form with the eye, there arise in him evil unwholesome states, memories and intentions connected with the fetters. If the bhikkhu does not tolerate them, but abandons them, dispels them, puts on end to them, and obliterates them, he should understand this thus: ‘I am not declining away from wholesome states. For this has been called nondecline by the Blessed One.’
SC 6“Further, bhikkhus, when a bhikkhu has heard a sound with the ear … cognized a mental phenomenon with the mind, there arise in him evil unwholesome states, memories and intentions connected with the fetters. If the bhikkhu does not tolerate them, but abandons them, dispels them, puts an end to them, and obliterates them, he should understand this thus: ‘I am not declining away from wholesome states. For this has been called nondecline by the Blessed One.’
SC 7“It is in such a way, bhikkhus, that one is not subject to decline.
SC 8“And what, bhikkhus, are the six mastered bases? Here, bhikkhus, when a bhikkhu has seen a form with the eye, there do not arise in him evil unwholesome states, nor any memories and intentions connected with the fetters. The bhikkhu should understand this thus: ‘This base has been mastered. For this has been called a mastered base by the Blessed One.’
SC 9“Further, bhikkhus, when a bhikkhu has heard a sound with the ear … cognized a mental phenomenon with the mind, there do not arise in him evil unwholesome states, nor any memories and intentions connected with the fetters. The bhikkhu should understand this thus: ‘This base has been mastered. For this has been called a mastered base by the Blessed One.’ These, bhikkhus, are called the six mastered bases.” sn.iv.78
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về pháp thối đọa, pháp bất thối đọa và sáu thắng xứ.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là pháp thối đọa?
Vi-n 4-6. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sau khi mắt thấy sắc, các ác, bất thiện pháp; các ức niệm tư duy liên hệ đến kiết sử được khởi lên. Nếu Tỷ-kheo đón nhận chúng (adhivàseti), không từ bỏ, không đoạn trừ, không tiêu diệt, không khiến chúng không thể sanh khởi, thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta làm thối thất các thiện pháp”. Ðây Như Lai gọi là pháp thối đọa, … tai nghe tiếng … mũi ngửi hương …
Vi-n 7-8. … lưỡi nếm vị … thân cảm xúc …
Vi-n 9 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, sau khi ý nhận thức pháp, các ác, bất thiện pháp; các ức niệm tư duy liên hệ đến kiết sử được khởi lên. Nếu Tỷ-kheo đón nhận chúng, không từ bỏ, không đoạn trừ, không tiêu diệt, không khiến chúng không thể sanh khởi, thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta làm thối thất các thiện pháp”. Ðây Như Lai gọi là pháp thối đọa.
Vi-n 10 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là pháp thối đọa.
Vi-n 11 Và này các Tỷ-kheo, như thế nào là pháp bất thối đọa?
Vi-n 12-24. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sau khi mắt thấy sắc, các ác, bất thiện pháp; các ức niệm tư duy liên hệ đến kiết sử được khởi lên. Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo không có đón nhận chúng, từ bỏ, đoạn trừ, tiêu diệt, khiến chúng không thể sanh khởi, thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta không làm thối thất các thiện pháp”. Ðây Như Lai gọi là pháp bất thối đọa … tai nghe tiếng … mũi ngửi hương …
Vi-n 15-16. … lưỡi nếm vị … thân cảm xúc …
Vi-n 17 Ở đây, này các Tỷ-kheo, sau khi ý nhận thức pháp, các ác, bất thiện pháp; các ức niệm tư duy liên hệ đến kiết sử được khởi lên. Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo không có đón nhận chúng, từ bỏ, đoạn trừ, tiêu diệt, khiến chúng không thể sanh khởi, thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta không làm thối thất các thiện pháp”. Ðây Như Lai gọi là pháp bất thối đọa.
Vi-n 18 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là pháp bất thối đọa.
Vi-n 19 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sáu thắng xứ?
Vi-n 20-24. Ở đây, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo sau khi mắt thấy sắc, các ác, bất thiện pháp; các ức niệm tư duy liên hệ đến kiết sử không khởi lên. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Xứ này đã được nhiếp phục”. Và Như Lai gọi đây là thắng xứ … tai … mũi … lưỡi … thân …
Vi-n 25 Lại nữa, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo sau khi ý nhận thức pháp, các ác bất thiện pháp; các ức niệm tư duy liên hệ đến kiết sử không khởi lên. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Xứ này đã được nhiếp phục”. Và Như Lai gọi đây là thắng xứ.
“Parihānadhammañca vo, bhikkhave, desessāmi aparihānadhammañca cha ca abhibhāyatanāni.
Taṁ suṇātha.
Kathañca, bhikkhave, parihānadhammo hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno cakkhunā rūpaṁ disvā uppajjanti pāpakā akusalā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tañce bhikkhu adhivāseti nappajahati na vinodeti na byantīkaroti na anabhāvaṁ gameti, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘parihāyāmi kusalehi dhammehi’.
Parihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatāti …pe….
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno jivhāya rasaṁ sāyitvā uppajjanti …pe…
puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno manasā dhammaṁ viññāya uppajjanti pāpakā akusalā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tañce bhikkhu adhivāseti nappajahati na vinodeti na byantīkaroti na anabhāvaṁ gameti, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘parihāyāmi kusalehi dhammehi’.
Parihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatāti.
Evaṁ kho, bhikkhave, parihānadhammo hoti.
Kathañca, bhikkhave, aparihānadhammo hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno cakkhunā rūpaṁ disvā uppajjanti pāpakā akusalā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tañce bhikkhu nādhivāseti pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘na parihāyāmi kusalehi dhammehi’.
Aparihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatāti …pe….
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno jivhāya rasaṁ sāyitvā uppajjanti …pe…
puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno manasā dhammaṁ viññāya uppajjanti pāpakā akusalā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Tañce bhikkhu nādhivāseti pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘na parihāyāmi kusalehi dhammehi’.
Aparihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatāti.
Evaṁ kho, bhikkhave, aparihānadhammo hoti.
Katamāni ca, bhikkhave, cha abhibhāyatanāni?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno cakkhunā rūpaṁ disvā nuppajjanti pāpakā akusalā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘abhibhūtametaṁ āyatanaṁ’.
Abhibhāyatanañhetaṁ vuttaṁ bhagavatāti …pe…
puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhuno manasā dhammaṁ viññāya nuppajjanti pāpakā akusalā dhammā sarasaṅkappā saṁyojaniyā.
Veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘abhibhūtametaṁ āyatanaṁ’.
Abhibhāyatanañhetaṁ vuttaṁ bhagavatāti.
Imāni vuccanti, bhikkhave, cha abhibhāyatanānī”ti.
Tatiyaṁ.