Vi-n 1 Tại Sāvatthi …
Vi-n 2 Thế Tôn nói như sau:
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, thuở xưa A-tu-la Vepacitti, vua các A-tu-la, bị bệnh, đau đớn, bị trọng bệnh.
Vi-n 4 Rồi này các Tỷ-kheo, Thiên chủ Sakka đi đến A-tu-la để hỏi thăm tình trạng bịnh hoạn.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, Vepacitti từ đàng xa trông thấy Thiên chủ Sakka đi đến, thấy vậy liền nói với Thiên chủ Sakka:
“—Này Thiên chủ, hãy chữa bệnh cho tôi”.
Vi-n 6 “—Này Vepacitti, hãy nói tôi biết ảo thuật của Sambhara”.
Vi-n 7 “—Này Tôn giả, hãy chờ tôi hỏi ý kiến các A-tu-la.”
Vi-n 8 Rồi này các Tỷ-kheo, Vepacitti, vua các A-tu-la, hỏi ý kiến các A-tu-la:
“ —Chư Tôn giả, tôi có nên nói cho Thiên chủ Sakka, ảo thuật của Sambhara không?”
Vi-n 9 “ —Thưa Tôn giả, Ngài không nên nói cho Thiên chủ Sakka ảo thuật của Sambhara”.
Vi-n 10 Rồi này các Tỷ-kheo, Vepacitti, vua các A-tu-la, nói lên bài kệ này với Thiên chủ Sakka:
Ông thuộc dòng Magha,
Là Sakka, Thiên chủ,
Là chồng của Sujà,
Ảo thuật dắt dẫn đến,
Vực sâu của địa ngục,
Tại đấy Sambhara,
Ðã sống một trăm năm.
Sāvatthiyaṁ …pe…
bhagavā etadavoca:
“bhūtapubbaṁ, bhikkhave, vepacitti asurindo ābādhiko ahosi dukkhito bāḷhagilāno.
Atha kho, bhikkhave, sakko devānamindo yena vepacitti asurindo tenupasaṅkami gilānapucchako.
Addasā kho, bhikkhave, vepacitti asurindo sakkaṁ devānamindaṁ dūratova āgacchantaṁ.
Disvāna sakkaṁ devānamindaṁ etadavoca:
‘tikiccha maṁ, devānamindā’ti.
‘Vācehi maṁ, vepacitti, sambarimāyan’ti.
‘Na tāvāhaṁ vācemi, yāvāhaṁ, mārisa, asure paṭipucchāmī’ti.
Atha kho, bhikkhave, vepacitti asurindo asure paṭipucchi:
‘vācemahaṁ, mārisā, sakkaṁ devānamindaṁ sambarimāyan’ti?
‘Mā kho tvaṁ, mārisa, vācesi sakkaṁ devānamindaṁ sambarimāyan’ti.
Atha kho, bhikkhave, vepacitti asurindo sakkaṁ devānamindaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
‘Māyāvī maghavā sakka,
devarāja sujampati;
Upeti nirayaṁ ghoraṁ,
sambarova sataṁ saman’”ti.
SC 1At Savatthī. The Blessed One said this: “Bhikkhus, once in the past Vepacitti, lord of the asuras, was sick, afflicted, gravely ill. Then Sakka, lord of the devas, approached Vepacitti to inquire about his illness. Vepacitti saw Sakka coming in the distance and said to him: ‘Cure me, lord of the devas.’—sn.i.239 ‘Teach me, Vepacitti, the Sambari magic.’—‘I won’t teach it, dear sir, until I have asked the asuras for permission.’
SC 2“Then, bhikkhus, Vepacitti, lord of the asuras, asked the asuras: ‘May I teach the Sambari magic to Sakka, lord of the devas?’—‘Do not teach him the Sambari magic, dear sir.’
SC 3“Then, bhikkhus, Vepacitti, lord of the asuras, addressed Sakka, lord of the devas, in verse:
SC 4 “‘A magician—O Maghava, Sakka,
King of devas, Suja’s husband—
Goes to the terrible hell,
Like Sambara, for a hundred years.’”
Vi-n 1 Tại Sāvatthi …
Vi-n 2 Thế Tôn nói như sau:
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, thuở xưa A-tu-la Vepacitti, vua các A-tu-la, bị bệnh, đau đớn, bị trọng bệnh.
Vi-n 4 Rồi này các Tỷ-kheo, Thiên chủ Sakka đi đến A-tu-la để hỏi thăm tình trạng bịnh hoạn.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, Vepacitti từ đàng xa trông thấy Thiên chủ Sakka đi đến, thấy vậy liền nói với Thiên chủ Sakka:
“—Này Thiên chủ, hãy chữa bệnh cho tôi”.
Vi-n 6 “—Này Vepacitti, hãy nói tôi biết ảo thuật của Sambhara”.
Vi-n 7 “—Này Tôn giả, hãy chờ tôi hỏi ý kiến các A-tu-la.”
Vi-n 8 Rồi này các Tỷ-kheo, Vepacitti, vua các A-tu-la, hỏi ý kiến các A-tu-la:
“ —Chư Tôn giả, tôi có nên nói cho Thiên chủ Sakka, ảo thuật của Sambhara không?”
Vi-n 9 “ —Thưa Tôn giả, Ngài không nên nói cho Thiên chủ Sakka ảo thuật của Sambhara”.
Vi-n 10 Rồi này các Tỷ-kheo, Vepacitti, vua các A-tu-la, nói lên bài kệ này với Thiên chủ Sakka:
Ông thuộc dòng Magha,
Là Sakka, Thiên chủ,
Là chồng của Sujà,
Ảo thuật dắt dẫn đến,
Vực sâu của địa ngục,
Tại đấy Sambhara,
Ðã sống một trăm năm.
Sāvatthiyaṁ …pe…
bhagavā etadavoca:
“bhūtapubbaṁ, bhikkhave, vepacitti asurindo ābādhiko ahosi dukkhito bāḷhagilāno.
Atha kho, bhikkhave, sakko devānamindo yena vepacitti asurindo tenupasaṅkami gilānapucchako.
Addasā kho, bhikkhave, vepacitti asurindo sakkaṁ devānamindaṁ dūratova āgacchantaṁ.
Disvāna sakkaṁ devānamindaṁ etadavoca:
‘tikiccha maṁ, devānamindā’ti.
‘Vācehi maṁ, vepacitti, sambarimāyan’ti.
‘Na tāvāhaṁ vācemi, yāvāhaṁ, mārisa, asure paṭipucchāmī’ti.
Atha kho, bhikkhave, vepacitti asurindo asure paṭipucchi:
‘vācemahaṁ, mārisā, sakkaṁ devānamindaṁ sambarimāyan’ti?
‘Mā kho tvaṁ, mārisa, vācesi sakkaṁ devānamindaṁ sambarimāyan’ti.
Atha kho, bhikkhave, vepacitti asurindo sakkaṁ devānamindaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
‘Māyāvī maghavā sakka,
devarāja sujampati;
Upeti nirayaṁ ghoraṁ,
sambarova sataṁ saman’”ti.