Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có năm căn này. Thế nào là năm? Tín căn … tuệ căn. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là năm căn.
Vi-n 3 Với sự toàn diện, này các Tỷ-kheo, với sự viên mãn năm căn này, là bậc A-la-hán. Yếu nhẹ hơn là vị đang thực hành để chứng ngộ quả A-la-hán (A-la-hán hướng). Yếu nhẹ hơn là bậc Bất lai. Yếu nhẹ hơn là vị đang thực hành để chứng ngộ quả Bất lai (A-na-hàm hướng). Yếu nhẹ hơn là bậc Nhất lai. Yếu nhẹ hơn là vị đang thực hành để chứng ngộ quả Nhất lai (Nhất lai hướng). Yếu nhẹ hơn là bậc Dự lưu. Yếu nhẹ hơn là vị đang thực hành để chứng ngộ quả Dự lưu (Dự lưu hướng).
Vi-n 4 Ðối với ai, này các Tỷ-kheo, năm căn này toàn bộ và toàn diện không có, thời Ta nói rằng người ấy là người đứng phía ngoài, là thuộc thành phần phàm phu.
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Saddhindriyaṁ …pe… paññindriyaṁ—
imāni kho, bhikkhave, pañcindriyāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ indriyānaṁ samattā paripūrattā arahaṁ hoti, tato mudutarehi arahattaphalasacchikiriyāya paṭipanno hoti, tato mudutarehi anāgāmī hoti, tato mudutarehi anāgāmiphalasacchikiriyāya paṭipanno hoti, tato mudutarehi sakadāgāmī hoti, tato mudutarehi sakadāgāmiphalasacchikiriyāya paṭipanno hoti, tato mudutarehi sotāpanno hoti, tato mudutarehi sotāpattiphalasacchikiriyāya paṭipanno hoti.
Yassa kho, bhikkhave, imāni pañcindriyāni sabbena sabbaṁ sabbathā sabbaṁ natthi, tamahaṁ ‘bāhiro puthujjanapakkhe ṭhito’ti vadāmī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, there are these five faculties.
What five?
The faculties of faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom.
These are the five faculties.
Someone who has completed and fulfilled these five faculties is a perfected one. If they are weaker than that, they’re practicing to realize the fruit of perfection … a non-returner … practicing to realize the fruit of non-return … a once-returner … practicing to realize the fruit of once-return … a stream-enterer … practicing to realize the fruit of stream-entry.
Someone who totally and utterly lacks these five faculties is an outsider who belongs with the ordinary persons, I say.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có năm căn này. Thế nào là năm? Tín căn … tuệ căn. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là năm căn.
Vi-n 3 Với sự toàn diện, này các Tỷ-kheo, với sự viên mãn năm căn này, là bậc A-la-hán. Yếu nhẹ hơn là vị đang thực hành để chứng ngộ quả A-la-hán (A-la-hán hướng). Yếu nhẹ hơn là bậc Bất lai. Yếu nhẹ hơn là vị đang thực hành để chứng ngộ quả Bất lai (A-na-hàm hướng). Yếu nhẹ hơn là bậc Nhất lai. Yếu nhẹ hơn là vị đang thực hành để chứng ngộ quả Nhất lai (Nhất lai hướng). Yếu nhẹ hơn là bậc Dự lưu. Yếu nhẹ hơn là vị đang thực hành để chứng ngộ quả Dự lưu (Dự lưu hướng).
Vi-n 4 Ðối với ai, này các Tỷ-kheo, năm căn này toàn bộ và toàn diện không có, thời Ta nói rằng người ấy là người đứng phía ngoài, là thuộc thành phần phàm phu.
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Saddhindriyaṁ …pe… paññindriyaṁ—
imāni kho, bhikkhave, pañcindriyāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ indriyānaṁ samattā paripūrattā arahaṁ hoti, tato mudutarehi arahattaphalasacchikiriyāya paṭipanno hoti, tato mudutarehi anāgāmī hoti, tato mudutarehi anāgāmiphalasacchikiriyāya paṭipanno hoti, tato mudutarehi sakadāgāmī hoti, tato mudutarehi sakadāgāmiphalasacchikiriyāya paṭipanno hoti, tato mudutarehi sotāpanno hoti, tato mudutarehi sotāpattiphalasacchikiriyāya paṭipanno hoti.
Yassa kho, bhikkhave, imāni pañcindriyāni sabbena sabbaṁ sabbathā sabbaṁ natthi, tamahaṁ ‘bāhiro puthujjanapakkhe ṭhito’ti vadāmī”ti.
Aṭṭhamaṁ.