Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo nương tựa dục được định, được nhứt tâm, đây gọi là dục định. Ðối với các ác, bất thiện pháp chưa sanh, vị ấy khởi lên ý muốn không cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Ðối với các ác, bất thiện pháp đã sanh, vị ấy khởi lên ý muốn đoạn diệt, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Ðối với các thiện pháp chưa sanh, vị ấy khởi lên ý muốn làm cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Ðối với các thiện pháp đã sanh, vị ấy khởi lên ý muốn làm cho an trú, không cho vong thất, làm cho tăng trưởng, làm cho quảng đại, tu tập, làm cho viên mãn, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Những pháp này được gọi là tinh cần hành.
Như vậy, đây là dục, đây là dục định, và những pháp này là tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành.
Vi-n 3 Nếu Tỷ-kheo nương tựa tinh tấn, này các Tỷ-kheo, được định, được nhất tâm, đây gọi là tinh tấn định. Ðối với các ác, bất thiện pháp chưa sanh … Ðối với các thiện pháp đã sanh, khởi lên ý muốn làm cho an trú, không cho vong thất, làm cho tăng trưởng, làm cho quảng đại, tu tập, làm cho viên mãn, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Các pháp này được gọi là tinh cần hành.
Như vậy, đây là tinh tấn, đây là tinh tấn định, những pháp này là tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là như ý túc câu hữu với tinh tấn định tinh cần hành.
Vi-n 4 Nếu Tỷ-kheo nương tựa tâm, này các Tỷ-kheo, được định, được nhất tâm, đây gọi là tâm định. Ðối với các ác, bất thiện pháp chưa sanh … Ðối với các thiện pháp đã sanh, vị ấy khởi lên ý muốn làm cho an trú, không cho vong thất, làm cho tăng trưởng, làm cho quảng đại, tu tập, làm cho viên mãn, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Các pháp này được gọi là tinh cần hành.
Như vậy, đây là tâm, đây là tâm định, những pháp này là tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là như ý túc câu hữu với tâm định tinh cần hành.
Vi-n 5 Nếu Tỷ-kheo nương tựa tư duy, này các Tỷ-kheo, được định, được nhất tâm, đây gọi là tư duy định. Ðối với ác, bất thiện pháp chưa sanh … đối với các thiện pháp đã sanh, vị ấy khởi lên ý muốn làm cho an trú, không vong thất, làm cho tăng trưởng, làm cho quảng đại, tu tập, làm cho viên mãn, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Các pháp này được gọi là tinh cần hành.
Như vậy, đây là tư duy, đây là tư duy định, những pháp này là tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là như ý túc câu hữu với tư duy định tinh cần hành.
“Chandañce, bhikkhave, bhikkhu nissāya labhati samādhiṁ, labhati cittassa ekaggataṁ—
ayaṁ vuccati chandasamādhi.
So anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Ime vuccanti ‘padhānasaṅkhārā’ti.
Iti ayañca chando, ayañca chandasamādhi, ime ca padhānasaṅkhārā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo.
Vīriyañce, bhikkhave, bhikkhu nissāya labhati samādhiṁ, labhati cittassa ekaggataṁ—
ayaṁ vuccati ‘vīriyasamādhi’.
So anuppannānaṁ …pe…
uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Ime vuccanti ‘padhānasaṅkhārā’ti.
Iti idañca vīriyaṁ, ayañca vīriyasamādhi, ime ca padhānasaṅkhārā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, vīriyasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo.
Cittañce, bhikkhave, bhikkhu nissāya labhati samādhiṁ, labhati cittassa ekaggataṁ—
ayaṁ vuccati ‘cittasamādhi’.
So anuppannānaṁ pāpakānaṁ …pe…
uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Ime vuccanti ‘padhānasaṅkhārā’ti.
Iti idañca cittaṁ, ayañca cittasamādhi, ime ca padhānasaṅkhārā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, cittasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo.
Vīmaṁsañce, bhikkhave, bhikkhu nissāya labhati samādhiṁ, labhati cittassa ekaggataṁ—
ayaṁ vuccati ‘vīmaṁsāsamādhi’.
So anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati …pe…
uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Ime vuccanti ‘padhānasaṅkhārā’ti.
Iti ayañca vīmaṁsā, ayañca vīmaṁsāsamādhi, ime ca padhānasaṅkhārā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo”ti.
Tatiyaṁ.
“Mendicants, if a mendicant depends on enthusiasm in order to gain immersion, gain unification of mind,
this is called immersion due to enthusiasm.
They generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that bad, unskillful qualities don’t arise.
They generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that bad, unskillful qualities that have arisen are given up.
They generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that skillful qualities arise.
They generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that skillful qualities that have arisen remain, are not lost, but increase, mature, and are fulfilled by development.
These are called active efforts.
And so there is this enthusiasm, this immersion due to enthusiasm, and these active efforts.
This is called the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort.
If a mendicant depends on energy in order to gain immersion, gain unification of mind,
this is called immersion due to energy.
They generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that bad, unskillful qualities don’t arise …
so that skillful qualities that have arisen remain, are not lost, but increase, mature, and are fulfilled by development.
These are called active efforts.
And so there is this energy, this immersion due to energy, and these active efforts.
This is called the basis of psychic power that has immersion due to energy, and active effort.
If a mendicant depends on mental development in order to gain immersion, gain unification of mind,
this is called immersion due to mental development.
They generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that bad, unskillful qualities don’t arise …
so that skillful qualities that have arisen remain, are not lost, but increase, mature, and are fulfilled by development.
These are called active efforts.
And so there is this mental development, this immersion due to mental development, and these active efforts.
This is called the basis of psychic power that has immersion due to mental development, and active effort.
If a mendicant depends on inquiry in order to gain immersion, gain unification of mind,
this is called immersion due to inquiry.
They generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that bad, unskillful qualities don’t arise …
so that skillful qualities that have arisen remain, are not lost, but increase, mature, and are fulfilled by development.
These are called active efforts.
And so there is this inquiry, this immersion due to inquiry, and these active efforts.
This is called the basis of psychic power that has immersion due to inquiry, and active effort.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo nương tựa dục được định, được nhứt tâm, đây gọi là dục định. Ðối với các ác, bất thiện pháp chưa sanh, vị ấy khởi lên ý muốn không cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Ðối với các ác, bất thiện pháp đã sanh, vị ấy khởi lên ý muốn đoạn diệt, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Ðối với các thiện pháp chưa sanh, vị ấy khởi lên ý muốn làm cho sanh khởi, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Ðối với các thiện pháp đã sanh, vị ấy khởi lên ý muốn làm cho an trú, không cho vong thất, làm cho tăng trưởng, làm cho quảng đại, tu tập, làm cho viên mãn, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Những pháp này được gọi là tinh cần hành.
Như vậy, đây là dục, đây là dục định, và những pháp này là tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành.
Vi-n 3 Nếu Tỷ-kheo nương tựa tinh tấn, này các Tỷ-kheo, được định, được nhất tâm, đây gọi là tinh tấn định. Ðối với các ác, bất thiện pháp chưa sanh … Ðối với các thiện pháp đã sanh, khởi lên ý muốn làm cho an trú, không cho vong thất, làm cho tăng trưởng, làm cho quảng đại, tu tập, làm cho viên mãn, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Các pháp này được gọi là tinh cần hành.
Như vậy, đây là tinh tấn, đây là tinh tấn định, những pháp này là tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là như ý túc câu hữu với tinh tấn định tinh cần hành.
Vi-n 4 Nếu Tỷ-kheo nương tựa tâm, này các Tỷ-kheo, được định, được nhất tâm, đây gọi là tâm định. Ðối với các ác, bất thiện pháp chưa sanh … Ðối với các thiện pháp đã sanh, vị ấy khởi lên ý muốn làm cho an trú, không cho vong thất, làm cho tăng trưởng, làm cho quảng đại, tu tập, làm cho viên mãn, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Các pháp này được gọi là tinh cần hành.
Như vậy, đây là tâm, đây là tâm định, những pháp này là tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là như ý túc câu hữu với tâm định tinh cần hành.
Vi-n 5 Nếu Tỷ-kheo nương tựa tư duy, này các Tỷ-kheo, được định, được nhất tâm, đây gọi là tư duy định. Ðối với ác, bất thiện pháp chưa sanh … đối với các thiện pháp đã sanh, vị ấy khởi lên ý muốn làm cho an trú, không vong thất, làm cho tăng trưởng, làm cho quảng đại, tu tập, làm cho viên mãn, tinh cần, tinh tấn, quyết tâm, cố gắng. Các pháp này được gọi là tinh cần hành.
Như vậy, đây là tư duy, đây là tư duy định, những pháp này là tinh cần hành. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là như ý túc câu hữu với tư duy định tinh cần hành.
“Chandañce, bhikkhave, bhikkhu nissāya labhati samādhiṁ, labhati cittassa ekaggataṁ—
ayaṁ vuccati chandasamādhi.
So anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Ime vuccanti ‘padhānasaṅkhārā’ti.
Iti ayañca chando, ayañca chandasamādhi, ime ca padhānasaṅkhārā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo.
Vīriyañce, bhikkhave, bhikkhu nissāya labhati samādhiṁ, labhati cittassa ekaggataṁ—
ayaṁ vuccati ‘vīriyasamādhi’.
So anuppannānaṁ …pe…
uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Ime vuccanti ‘padhānasaṅkhārā’ti.
Iti idañca vīriyaṁ, ayañca vīriyasamādhi, ime ca padhānasaṅkhārā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, vīriyasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo.
Cittañce, bhikkhave, bhikkhu nissāya labhati samādhiṁ, labhati cittassa ekaggataṁ—
ayaṁ vuccati ‘cittasamādhi’.
So anuppannānaṁ pāpakānaṁ …pe…
uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Ime vuccanti ‘padhānasaṅkhārā’ti.
Iti idañca cittaṁ, ayañca cittasamādhi, ime ca padhānasaṅkhārā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, cittasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo.
Vīmaṁsañce, bhikkhave, bhikkhu nissāya labhati samādhiṁ, labhati cittassa ekaggataṁ—
ayaṁ vuccati ‘vīmaṁsāsamādhi’.
So anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati …pe…
uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Ime vuccanti ‘padhānasaṅkhārā’ti.
Iti ayañca vīmaṁsā, ayañca vīmaṁsāsamādhi, ime ca padhānasaṅkhārā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgato iddhipādo”ti.
Tatiyaṁ.