Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu vị ngọt của các sắc. Có vị ngọt nào của các sắc, Ta đều thực nghiệm. Vị ngọt của các sắc như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ. Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu nguy hiểm của các sắc. Có nguy hiểm nào của các sắc, Ta đều thực nghiệm. Xuất ly của các sắc như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 3-6. … các tiếng … các hương … các vị … các xúc …
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu vị ngọt của các pháp. Có vị ngọt nào của các pháp, Ta đều thực nghiệm. Vị ngọt của các pháp như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ. Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu nguy hiểm của các pháp. Có nguy hiểm nào của các pháp, Ta đều thực nghiệm. Xuất ly của pháp như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 8-9. Cho đến khi nào, này các Tỷ-kheo, đối với sáu ngoại xứ này, Ta chưa như thật liễu tri vị ngọt là vị ngọt, nguy hiểm là nguy hiểm, xuất ly là xuất ly …
Vi-n 10 Và tri kiến này khởi lên nơi Ta: “Bất động là tâm giải thoát của Ta. Ðời này là đời sống cuối cùng, nay không còn tái sanh nữa”.
“Rūpānāhaṁ, bhikkhave, assādapariyesanaṁ acariṁ.
Yo rūpānaṁ assādo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā rūpānaṁ assādo paññāya me so sudiṭṭho.
Rūpānāhaṁ, bhikkhave, ādīnavapariyesanaṁ acariṁ.
Yo rūpānaṁ ādīnavo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā rūpānaṁ ādīnavo paññāya me so sudiṭṭho.
Rūpānāhaṁ, bhikkhave, nissaraṇapariyesanaṁ acariṁ.
Yaṁ rūpānaṁ nissaraṇaṁ tadajjhagamaṁ.
Yāvatā rūpānaṁ nissaraṇaṁ, paññāya me taṁ sudiṭṭhaṁ.
Saddānāhaṁ, bhikkhave …
gandhānāhaṁ, bhikkhave …
rasānāhaṁ, bhikkhave …
phoṭṭhabbānāhaṁ, bhikkhave …
dhammānāhaṁ, bhikkhave, assādapariyesanaṁ acariṁ.
Yo dhammānaṁ assādo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā dhammānaṁ assādo paññāya me so sudiṭṭho.
Dhammānāhaṁ, bhikkhave, ādīnavapariyesanaṁ acariṁ.
Yo dhammānaṁ ādīnavo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā dhammānaṁ ādīnavo paññāya me so sudiṭṭho.
Dhammānāhaṁ, bhikkhave, nissaraṇapariyesanaṁ acariṁ.
Yaṁ dhammānaṁ nissaraṇaṁ tadajjhagamaṁ.
Yāvatā dhammānaṁ nissaraṇaṁ, paññāya me taṁ sudiṭṭhaṁ.
Yāvakīvañcāhaṁ, bhikkhave, imesaṁ channaṁ bāhirānaṁ āyatanānaṁ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ nābbhaññāsiṁ …pe… paccaññāsiṁ.
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi:
‘akuppā me vimutti, ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’”ti.
Catutthaṁ.
SC 1The same for the six external sense bases. sn.iv.10
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu vị ngọt của các sắc. Có vị ngọt nào của các sắc, Ta đều thực nghiệm. Vị ngọt của các sắc như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ. Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu nguy hiểm của các sắc. Có nguy hiểm nào của các sắc, Ta đều thực nghiệm. Xuất ly của các sắc như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 3-6. … các tiếng … các hương … các vị … các xúc …
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu vị ngọt của các pháp. Có vị ngọt nào của các pháp, Ta đều thực nghiệm. Vị ngọt của các pháp như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ. Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu nguy hiểm của các pháp. Có nguy hiểm nào của các pháp, Ta đều thực nghiệm. Xuất ly của pháp như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ.
Vi-n 8-9. Cho đến khi nào, này các Tỷ-kheo, đối với sáu ngoại xứ này, Ta chưa như thật liễu tri vị ngọt là vị ngọt, nguy hiểm là nguy hiểm, xuất ly là xuất ly …
Vi-n 10 Và tri kiến này khởi lên nơi Ta: “Bất động là tâm giải thoát của Ta. Ðời này là đời sống cuối cùng, nay không còn tái sanh nữa”.
“Rūpānāhaṁ, bhikkhave, assādapariyesanaṁ acariṁ.
Yo rūpānaṁ assādo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā rūpānaṁ assādo paññāya me so sudiṭṭho.
Rūpānāhaṁ, bhikkhave, ādīnavapariyesanaṁ acariṁ.
Yo rūpānaṁ ādīnavo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā rūpānaṁ ādīnavo paññāya me so sudiṭṭho.
Rūpānāhaṁ, bhikkhave, nissaraṇapariyesanaṁ acariṁ.
Yaṁ rūpānaṁ nissaraṇaṁ tadajjhagamaṁ.
Yāvatā rūpānaṁ nissaraṇaṁ, paññāya me taṁ sudiṭṭhaṁ.
Saddānāhaṁ, bhikkhave …
gandhānāhaṁ, bhikkhave …
rasānāhaṁ, bhikkhave …
phoṭṭhabbānāhaṁ, bhikkhave …
dhammānāhaṁ, bhikkhave, assādapariyesanaṁ acariṁ.
Yo dhammānaṁ assādo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā dhammānaṁ assādo paññāya me so sudiṭṭho.
Dhammānāhaṁ, bhikkhave, ādīnavapariyesanaṁ acariṁ.
Yo dhammānaṁ ādīnavo tadajjhagamaṁ.
Yāvatā dhammānaṁ ādīnavo paññāya me so sudiṭṭho.
Dhammānāhaṁ, bhikkhave, nissaraṇapariyesanaṁ acariṁ.
Yaṁ dhammānaṁ nissaraṇaṁ tadajjhagamaṁ.
Yāvatā dhammānaṁ nissaraṇaṁ, paññāya me taṁ sudiṭṭhaṁ.
Yāvakīvañcāhaṁ, bhikkhave, imesaṁ channaṁ bāhirānaṁ āyatanānaṁ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ nābbhaññāsiṁ …pe… paccaññāsiṁ.
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi:
‘akuppā me vimutti, ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’”ti.
Catutthaṁ.