Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ví như, này các Tỷ-kheo, một người tuổi thọ đến một trăm năm, mạng sống đến một trăm năm. Có người đến nói với người ấy: “Này Ông, vào buổi sáng, Ông sẽ bị đâm một trăm cây thương. Vào buổi trưa, Ông sẽ bị đâm một trăm cây thương. Vào buổi chiều, Ông sẽ bị đâm một trăm cây thương. Này Ông, như vậy mỗi ngày Ông bị đâm ba trăm cây thương, với tuổi thọ đến một trăm năm, với mạng sống đến một trăm năm. Sau một trăm năm, Ông sẽ được giác ngộ bốn Thánh đế trước kia chưa được giác ngộ”. Này các Tỷ-kheo, một thiện nam tử hiểu biết nghĩa lý (atthavasikena) có thể chấp nhận chăng? Vì sao?
Vi-n 3 Vô thỉ, này các Tỷ-kheo, là sự luân chuyển, khởi điểm không thể nêu rõ, đối với (những đau khổ) do bị thương đâm, do bị kiếm chém, do bị búa chặt. Dầu vậy đi chăng nữa, này các Tỷ-kheo, Ta cũng không tuyên bố rằng nhờ khổ và ưu mà bốn Thánh đế được chứng ngộ. Nhưng này các Tỷ-kheo, Ta tuyên bố rằng nhờ lạc và hỷ mà bốn Thánh đế được chứng ngộ. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Thánh đế về Khổ … Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 5 … (như đoạn số 5, kinh trên) …
“Seyyathāpi, bhikkhave, puriso vassasatāyuko vassasatajīvī.
Tamenaṁ evaṁ vadeyya:
‘ehambho purisa, pubbaṇhasamayaṁ taṁ sattisatena hanissanti, majjhanhikasamayaṁ sattisatena hanissanti, sāyanhasamayaṁ sattisatena hanissanti.
So kho tvaṁ, ambho purisa, divase divase tīhi tīhi sattisatehi haññamāno vassasatāyuko vassasatajīvī vassasatassa accayena anabhisametāni cattāri ariyasaccāni abhisamessasī’ti.
Atthavasikena, bhikkhave, kulaputtena alaṁ upagantuṁ.
Taṁ kissa hetu?
Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro;
pubbā koṭi nappaññāyati sattippahārānaṁ asippahārānaṁ usuppahārānaṁ pharasuppahārānaṁ.
Evañcetaṁ, bhikkhave, assa.
Na kho panāhaṁ, bhikkhave, saha dukkhena, saha domanassena catunnaṁ ariyasaccānaṁ abhisamayaṁ vadāmi;
api cāhaṁ, bhikkhave, sahāva sukhena, sahāva somanassena catunnaṁ ariyasaccānaṁ abhisamayaṁ vadāmi.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Dukkhassa ariyasaccassa …pe… dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasaccassa.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Pañcamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, suppose there were a man with a life span of a hundred years, who could live a hundred years. Someone would say to him: ‘Come, good man, in the morning they will strike you with a hundred spears; at noon they will strike you with a hundred spears; in the evening they will strike you with a hundred spears. And you, good man, being struck day after day by three hundred spears will have a life span of a hundred years, will live a hundred years; and then, after a hundred years have passed, you will make the breakthrough to the Four Noble Truths, to which you had not broken through earlier.’ sn.v.441
SC 2“It is fitting, bhikkhus, for a clansman intent on his good to accept the offer. For what reason? Because this saṁsara is without discoverable beginning; a first point cannot be discerned of blows by spears, blows by swords, blows by axes. And even though this may be so, bhikkhus, I do not say that the breakthrough to the Four Noble Truths is accompanied by suffering or displeasure. Rather, the breakthrough to the Four Noble Truths is accompanied only by happiness and joy. What four? The noble truth of suffering … the noble truth of the way leading to the cessation of suffering.
SC 3“Therefore, bhikkhus, an exertion should be made to understand: ‘This is suffering.’… An exertion should be made to understand: ‘This is the way leading to the cessation of suffering.’”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ví như, này các Tỷ-kheo, một người tuổi thọ đến một trăm năm, mạng sống đến một trăm năm. Có người đến nói với người ấy: “Này Ông, vào buổi sáng, Ông sẽ bị đâm một trăm cây thương. Vào buổi trưa, Ông sẽ bị đâm một trăm cây thương. Vào buổi chiều, Ông sẽ bị đâm một trăm cây thương. Này Ông, như vậy mỗi ngày Ông bị đâm ba trăm cây thương, với tuổi thọ đến một trăm năm, với mạng sống đến một trăm năm. Sau một trăm năm, Ông sẽ được giác ngộ bốn Thánh đế trước kia chưa được giác ngộ”. Này các Tỷ-kheo, một thiện nam tử hiểu biết nghĩa lý (atthavasikena) có thể chấp nhận chăng? Vì sao?
Vi-n 3 Vô thỉ, này các Tỷ-kheo, là sự luân chuyển, khởi điểm không thể nêu rõ, đối với (những đau khổ) do bị thương đâm, do bị kiếm chém, do bị búa chặt. Dầu vậy đi chăng nữa, này các Tỷ-kheo, Ta cũng không tuyên bố rằng nhờ khổ và ưu mà bốn Thánh đế được chứng ngộ. Nhưng này các Tỷ-kheo, Ta tuyên bố rằng nhờ lạc và hỷ mà bốn Thánh đế được chứng ngộ. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Thánh đế về Khổ … Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 5 … (như đoạn số 5, kinh trên) …
“Seyyathāpi, bhikkhave, puriso vassasatāyuko vassasatajīvī.
Tamenaṁ evaṁ vadeyya:
‘ehambho purisa, pubbaṇhasamayaṁ taṁ sattisatena hanissanti, majjhanhikasamayaṁ sattisatena hanissanti, sāyanhasamayaṁ sattisatena hanissanti.
So kho tvaṁ, ambho purisa, divase divase tīhi tīhi sattisatehi haññamāno vassasatāyuko vassasatajīvī vassasatassa accayena anabhisametāni cattāri ariyasaccāni abhisamessasī’ti.
Atthavasikena, bhikkhave, kulaputtena alaṁ upagantuṁ.
Taṁ kissa hetu?
Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro;
pubbā koṭi nappaññāyati sattippahārānaṁ asippahārānaṁ usuppahārānaṁ pharasuppahārānaṁ.
Evañcetaṁ, bhikkhave, assa.
Na kho panāhaṁ, bhikkhave, saha dukkhena, saha domanassena catunnaṁ ariyasaccānaṁ abhisamayaṁ vadāmi;
api cāhaṁ, bhikkhave, sahāva sukhena, sahāva somanassena catunnaṁ ariyasaccānaṁ abhisamayaṁ vadāmi.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Dukkhassa ariyasaccassa …pe… dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasaccassa.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Pañcamaṁ.