S.iv,368Vi-n 1 Một thời, Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahà Kotthika trú ở Bàranasi (Ba-la-nại), tại Isipatana, chỗ vườn Nai …
Vi-n 2-7. —Thưa Hiền giả, do nhân gì, do duyên gì, Thế Tôn không trả lời câu hỏi ấy?
Vi-n 8 —Thưa Hiền giả, đối với ai chưa đoạn trừ tham đối với sắc, chưa đoạn trừ dục, chưa đoạn trừ ái, chưa đoạn trừ khát, chưa đoạn trừ nhiệt tâm, chưa đoạn trừ khát ái, thời người ấy có quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 9-11... đối với thọ … đối với tưởng … đối với các hành …
Vi-n 12 Thưa Hiền giả, đối với ai chưa đoạn trừ tham đối với thức, chưa đoạn trừ dục, chưa đoạn trừ ái chưa đoạn trừ khát, chưa đoạn trừ nhiệt tâm, chưa đoạn trừ khát ái, thời người ấy có quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 13 Này Hiền giả, đối với ai đã đoạn trừ tham đối với sắc, đã đoạn trừ dục, đã đoạn trừ ái, đã đoạn trừ khát, đã đoạn trừ nhiệt tâm, đã đoạn trừ khát ái, người ấy sẽ không có quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 14-16. … đối với thọ … đối với tưởng … đối với các hành …
Vi-n 17 Này Hiền giả, đối với ai đã đoạn trừ lòng tham đối với thức, đã đoạn trừ dục, đã đoạn trừ ái, đã đoạn trừ khát, đã đoạn trừ nhiệt tâm, đã đoạn trừ khát ái, thời người ấy không có quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 18 Này Hiền giả, đây là nhân, đây là duyên, đây là lý do mà Thế Tôn không trả lời vấn đề ấy.
Ekaṁ samayaṁ āyasmā ca sāriputto, āyasmā ca mahākoṭṭhiko bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye …pe…
(sāyeva pucchā.)
“Ko nu kho, āvuso, hetu ko paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Rūpe kho, āvuso, avigatarāgassa avigatacchandassa avigatapemassa avigatapipāsassa avigatapariḷāhassa avigatataṇhassa ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Vedanāya …pe…
saññāya …pe…
saṅkhāresu …pe…
viññāṇe avigatarāgassa avigatacchandassa avigatapemassa avigatapipāsassa avigatapariḷāhassa avigatataṇhassa ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Rūpe ca kho, āvuso, vigatarāgassa …pe…
vedanāya …pe…
saññāya …pe…
saṅkhāresu …pe…
viññāṇe vigatarāgassa vigatacchandassa vigatapemassa vigatapipāsassa vigatapariḷāhassa vigatataṇhassa ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Ayaṁ kho, āvuso, hetu, ayaṁ paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
Pañcamaṁ.
As above down to:
SC 1“What now, friend, is the cause and reason why this has not been declared by the Blessed One?”
SC 2“Friend, it is one who is not devoid of lust for form, who is not devoid of desire, affection, thirst, passion, and craving for form, that thinks: ‘The Tathagata exists after death,’ or ‘The Tathagata does not exist after death,’ or ‘The Tathagata both exists and does not exist after death,’ or ‘The Tathagata neither exists nor does not exist after death.’ It is one who is not devoid of lust for feeling … who is not devoid of lust for perception … who is not devoid of lust for volitional formations … who is not devoid of lust for consciousness, who is not devoid of desire, affection, thirst, passion, and craving for consciousness, that thinks: ‘The Tathagata exists after death’ … sn.iv.388 or ‘The Tathagata neither exists nor does not exist after death.’
SC 3“But, friend, one who is devoid of lust for form … who is devoid of lust for feeling … who is devoid of lust for perception … who is devoid of lust for volitional formations … who is devoid of lust for consciousness, who is devoid of desire, affection, thirst, passion, and craving for consciousness, does not think: ‘The Tathagata exists after death’ … or ‘The Tathagata neither exists nor does not exist after death.’
SC 4“This, friend, is the cause and reason why this has not been declared by the Blessed One.”
S.iv,368Vi-n 1 Một thời, Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahà Kotthika trú ở Bàranasi (Ba-la-nại), tại Isipatana, chỗ vườn Nai …
Vi-n 2-7. —Thưa Hiền giả, do nhân gì, do duyên gì, Thế Tôn không trả lời câu hỏi ấy?
Vi-n 8 —Thưa Hiền giả, đối với ai chưa đoạn trừ tham đối với sắc, chưa đoạn trừ dục, chưa đoạn trừ ái, chưa đoạn trừ khát, chưa đoạn trừ nhiệt tâm, chưa đoạn trừ khát ái, thời người ấy có quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 9-11... đối với thọ … đối với tưởng … đối với các hành …
Vi-n 12 Thưa Hiền giả, đối với ai chưa đoạn trừ tham đối với thức, chưa đoạn trừ dục, chưa đoạn trừ ái chưa đoạn trừ khát, chưa đoạn trừ nhiệt tâm, chưa đoạn trừ khát ái, thời người ấy có quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 13 Này Hiền giả, đối với ai đã đoạn trừ tham đối với sắc, đã đoạn trừ dục, đã đoạn trừ ái, đã đoạn trừ khát, đã đoạn trừ nhiệt tâm, đã đoạn trừ khát ái, người ấy sẽ không có quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 14-16. … đối với thọ … đối với tưởng … đối với các hành …
Vi-n 17 Này Hiền giả, đối với ai đã đoạn trừ lòng tham đối với thức, đã đoạn trừ dục, đã đoạn trừ ái, đã đoạn trừ khát, đã đoạn trừ nhiệt tâm, đã đoạn trừ khát ái, thời người ấy không có quan điểm: “Như Lai có tồn tại sau chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 18 Này Hiền giả, đây là nhân, đây là duyên, đây là lý do mà Thế Tôn không trả lời vấn đề ấy.
Ekaṁ samayaṁ āyasmā ca sāriputto, āyasmā ca mahākoṭṭhiko bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye …pe…
(sāyeva pucchā.)
“Ko nu kho, āvuso, hetu ko paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Rūpe kho, āvuso, avigatarāgassa avigatacchandassa avigatapemassa avigatapipāsassa avigatapariḷāhassa avigatataṇhassa ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Vedanāya …pe…
saññāya …pe…
saṅkhāresu …pe…
viññāṇe avigatarāgassa avigatacchandassa avigatapemassa avigatapipāsassa avigatapariḷāhassa avigatataṇhassa ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Rūpe ca kho, āvuso, vigatarāgassa …pe…
vedanāya …pe…
saññāya …pe…
saṅkhāresu …pe…
viññāṇe vigatarāgassa vigatacchandassa vigatapemassa vigatapipāsassa vigatapariḷāhassa vigatataṇhassa ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Ayaṁ kho, āvuso, hetu, ayaṁ paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
Pañcamaṁ.