Vi-n 1 . Như vầy tôi nghe.
Một thời, Thế Tôn trú ở Sāvatthi (Xá-vệ), tại Thắng Lâm, trong vườn ông Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Ðộc).
Vi-n 2 Lúc bấy giờ, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: “Này các Tỷ-kheo”. “Thưa vâng, bạch Thế Tôn”.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
Vi-n 3 —Khi nào vô minh dẫn đầu, này các Tỷ-kheo, đưa đến sự thành tựu các pháp bất thiện, thời vô tàm, vô quý nối tiếp theo. Với kẻ bị vô minh chi phối, vô trí, này các Tỷ-kheo, tà kiến sanh. Ðối với kẻ có tà kiến, tà tư duy sanh. Ðối với kẻ có tà tư duy, tà ngữ sanh. Ðối với kẻ có tà ngữ, tà nghiệp sanh. Ðối với kẻ có tà nghiệp, tà mạng sanh. Ðối với kẻ có tà mạng, tà tinh tấn sanh. Ðối với kẻ có tà tinh tấn, tà niệm sanh. Ðối với kẻ có tà niệm, tà định sanh.
Vi-n 4 Khi nào minh dẫn đầu, này các Tỷ-kheo, đưa đến sự thành tựu các thiện pháp, thời tàm và quý nối tiếp theo. Với kẻ được minh chi phối, có trí, này các Tỷ-kheo, chánh kiến sanh. Ðối với vị chánh kiến, chánh tư duy sanh. Ðối với vị chánh tư duy, chánh ngữ sanh. Ðối với vị chánh ngữ, chánh nghiệp sanh. Ðối với vị chánh nghiệp, chánh mạng sanh. Ðối với vị chánh mạng, chánh tinh tấn sanh. Ðối với vị chánh tinh tấn, chánh niệm sanh. Ðối với vị chánh niệm, chánh định sanh.
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
“bhikkhavo”ti.
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Avijjā, bhikkhave, pubbaṅgamā akusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā, anvadeva ahirikaṁ anottappaṁ.
Avijjāgatassa, bhikkhave, aviddasuno micchādiṭṭhi pahoti;
micchādiṭṭhissa micchāsaṅkappo pahoti;
micchāsaṅkappassa micchāvācā pahoti;
micchāvācassa micchākammanto pahoti;
micchākammantassa micchāājīvo pahoti;
micchāājīvassa micchāvāyāmo pahoti;
micchāvāyāmassa micchāsati pahoti;
micchāsatissa micchāsamādhi pahoti.
Vijjā ca kho, bhikkhave, pubbaṅgamā kusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā, anvadeva hirottappaṁ.
Vijjāgatassa, bhikkhave, viddasuno sammādiṭṭhi pahoti;
sammādiṭṭhissa sammāsaṅkappo pahoti;
sammāsaṅkappassa sammāvācā pahoti;
sammāvācassa sammākammanto pahoti;
sammākammantassa sammāājīvo pahoti;
sammāājīvassa sammāvāyāmo pahoti;
sammāvāyāmassa sammāsati pahoti;
sammāsatissa sammāsamādhi pahotī”ti.
Paṭhamaṁ.
SC 1Thus have I heard. On one occasion the Blessed One was dwelling at Savatthī in Jeta’s Grove, Anathapiṇḍika’s Park. There the Blessed One addressed the bhikkhus thus: “Bhikkhus!”
SC 2“Venerable sir!” those bhikkhus replied. The Blessed One said this:
SC 3“Bhikkhus, ignorance is the forerunner in the entry upon unwholesome states, with shamelessness and fearlessness of wrongdoing following along. For an unwise person immersed in ignorance, wrong view springs up. For one of wrong view, wrong intention springs up. For one of wrong intention, wrong speech springs up. For one of wrong speech, wrong action springs up. For one of wrong action, wrong livelihood springs up. For one of wrong livelihood, wrong effort springs up. For one of wrong effort, wrong mindfulness springs up. For one of wrong mindfulness, wrong concentration springs up.
SC 4“Bhikkhus, true knowledge is the forerunner in the entry upon wholesome states, with a sense of shame and fear of wrongdoing following along. sn.v.2 For a wise person who has arrived at true knowledge, right view springs up. For one of right view, right intention springs up. For one of right intention, right speech springs up. For one of right speech, right action springs up. For one of right action, right livelihood springs up. For one of right livelihood, right effort springs up. For one of right effort, right mindfulness springs up. For one of right mindfulness, right concentration springs up.”
Vi-n 1 . Như vầy tôi nghe.
Một thời, Thế Tôn trú ở Sāvatthi (Xá-vệ), tại Thắng Lâm, trong vườn ông Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Ðộc).
Vi-n 2 Lúc bấy giờ, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: “Này các Tỷ-kheo”. “Thưa vâng, bạch Thế Tôn”.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
Vi-n 3 —Khi nào vô minh dẫn đầu, này các Tỷ-kheo, đưa đến sự thành tựu các pháp bất thiện, thời vô tàm, vô quý nối tiếp theo. Với kẻ bị vô minh chi phối, vô trí, này các Tỷ-kheo, tà kiến sanh. Ðối với kẻ có tà kiến, tà tư duy sanh. Ðối với kẻ có tà tư duy, tà ngữ sanh. Ðối với kẻ có tà ngữ, tà nghiệp sanh. Ðối với kẻ có tà nghiệp, tà mạng sanh. Ðối với kẻ có tà mạng, tà tinh tấn sanh. Ðối với kẻ có tà tinh tấn, tà niệm sanh. Ðối với kẻ có tà niệm, tà định sanh.
Vi-n 4 Khi nào minh dẫn đầu, này các Tỷ-kheo, đưa đến sự thành tựu các thiện pháp, thời tàm và quý nối tiếp theo. Với kẻ được minh chi phối, có trí, này các Tỷ-kheo, chánh kiến sanh. Ðối với vị chánh kiến, chánh tư duy sanh. Ðối với vị chánh tư duy, chánh ngữ sanh. Ðối với vị chánh ngữ, chánh nghiệp sanh. Ðối với vị chánh nghiệp, chánh mạng sanh. Ðối với vị chánh mạng, chánh tinh tấn sanh. Ðối với vị chánh tinh tấn, chánh niệm sanh. Ðối với vị chánh niệm, chánh định sanh.
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
“bhikkhavo”ti.
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Avijjā, bhikkhave, pubbaṅgamā akusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā, anvadeva ahirikaṁ anottappaṁ.
Avijjāgatassa, bhikkhave, aviddasuno micchādiṭṭhi pahoti;
micchādiṭṭhissa micchāsaṅkappo pahoti;
micchāsaṅkappassa micchāvācā pahoti;
micchāvācassa micchākammanto pahoti;
micchākammantassa micchāājīvo pahoti;
micchāājīvassa micchāvāyāmo pahoti;
micchāvāyāmassa micchāsati pahoti;
micchāsatissa micchāsamādhi pahoti.
Vijjā ca kho, bhikkhave, pubbaṅgamā kusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā, anvadeva hirottappaṁ.
Vijjāgatassa, bhikkhave, viddasuno sammādiṭṭhi pahoti;
sammādiṭṭhissa sammāsaṅkappo pahoti;
sammāsaṅkappassa sammāvācā pahoti;
sammāvācassa sammākammanto pahoti;
sammākammantassa sammāājīvo pahoti;
sammāājīvassa sammāvāyāmo pahoti;
sammāvāyāmassa sammāsati pahoti;
sammāsatissa sammāsamādhi pahotī”ti.
Paṭhamaṁ.