Vi-n 1-2. Tại Sāvatthi …
Thế Tôn nói như sau:
Vi-n 3 —Có tám pháp này, này các Tỷ-kheo, thanh tịnh, trong sáng … có thể sanh khởi, nhưng chỉ trong giới luật của bậc Thiện Thệ.
Vi-n 4 Thế nào là tám? Tức là chánh tri kiến … chánh định. Có tám pháp này, này các Tỷ-kheo, thanh tịnh, trong sáng, không có cấu uế, ly các phiền não, nếu chưa sanh khởi có thể sanh khởi, nhưng chỉ trong giới luật của bậc Thiện Thệ.
Sāvatthinidānaṁ.
“Aṭṭhime, bhikkhave, dhammā parisuddhā pariyodātā anaṅgaṇā vigatūpakkilesā anuppannā uppajjanti, nāññatra sugatavinayā.
Katame aṭṭha?
Seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Ime kho, bhikkhave, aṭṭha dhammā parisuddhā pariyodātā anaṅgaṇā vigatūpakkilesā anuppannā uppajjanti, nāññatra sugatavinayā”ti.
Sattamaṁ.
SC 1At Savatthī. “Bhikkhus, these eight things, purified, cleansed, flawless, free from corruptions, if unarisen do not arise apart from the Discipline of a Fortunate One. What eight? Right view … right concentration. These eight things….”
Vi-n 1-2. Tại Sāvatthi …
Thế Tôn nói như sau:
Vi-n 3 —Có tám pháp này, này các Tỷ-kheo, thanh tịnh, trong sáng … có thể sanh khởi, nhưng chỉ trong giới luật của bậc Thiện Thệ.
Vi-n 4 Thế nào là tám? Tức là chánh tri kiến … chánh định. Có tám pháp này, này các Tỷ-kheo, thanh tịnh, trong sáng, không có cấu uế, ly các phiền não, nếu chưa sanh khởi có thể sanh khởi, nhưng chỉ trong giới luật của bậc Thiện Thệ.
Sāvatthinidānaṁ.
“Aṭṭhime, bhikkhave, dhammā parisuddhā pariyodātā anaṅgaṇā vigatūpakkilesā anuppannā uppajjanti, nāññatra sugatavinayā.
Katame aṭṭha?
Seyyathidaṁ—sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Ime kho, bhikkhave, aṭṭha dhammā parisuddhā pariyodātā anaṅgaṇā vigatūpakkilesā anuppannā uppajjanti, nāññatra sugatavinayā”ti.
Sattamaṁ.