Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, chớ có suy tầm các tầm ác, bất thiện, như dục tầm, sân tầm, hại tầm. Vì sao?
Vi-n 3 Các tầm ấy, này các Tỷ-kheo, không liên hệ đến mục đích, chúng không phải căn bản cho Phạm hạnh, chúng không đưa đến yếm ly, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn.
Vi-n 4 Khi các Ông suy tầm, này các Tỷ-kheo, các Ông hãy suy tầm: “Ðây là khổ” … hãy suy tầm: “Ðây là Khổ tập” … hãy suy tầm: “Ðây là Khổ diệt” … hãy suy tầm: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Vì sao?
Vi-n 5 Các suy tầm ấy, này các Tỷ-kheo, liên hệ đến mục đích, chúng là căn bản cho Phạm hạnh, chúng đưa đến yếm ly, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … Một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“Mā, bhikkhave, pāpake akusale vitakke vitakkeyyātha, seyyathidaṁ—
kāmavitakkaṁ, byāpādavitakkaṁ, vihiṁsāvitakkaṁ.
Taṁ kissa hetu?
Nete, bhikkhave, vitakkā atthasaṁhitā nādibrahmacariyakā na nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattanti.
Vitakkentā ca kho tumhe, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti vitakkeyyātha, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti vitakkeyyātha, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti vitakkeyyātha, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti vitakkeyyātha.
Taṁ kissa hetu?
Ete, bhikkhave, vitakkā atthasaṁhitā ete ādibrahmacariyakā ete nibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattanti.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Sattamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, do not think evil unwholesome thoughts; that is, sensual thought, thought of ill will, thought of harming. For what reason? These thoughts, bhikkhus, are unbeneficial, irrelevant to the fundamentals of the holy life, sn.v.418 and do not lead to revulsion, to dispassion, to cessation, to peace, to direct knowledge, to enlightenment, to Nibbāna.
SC 2“When you think, bhikkhus, you should think: ‘This is suffering’; you should think: ‘This is the origin of suffering’; you should think: ‘This is the cessation of suffering’; you should think: ‘This is the way leading to the cessation of suffering.’ For what reason? These thoughts, bhikkhus, are beneficial, relevant to the fundamentals of the holy life, and lead to revulsion, to dispassion, to cessation, to peace, to direct knowledge, to enlightenment, to Nibbāna.
SC 3“Therefore, bhikkhus, an exertion should be made to understand: ‘This is suffering.’… An exertion should be made to understand: ‘This is the way leading to the cessation of suffering.’”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, chớ có suy tầm các tầm ác, bất thiện, như dục tầm, sân tầm, hại tầm. Vì sao?
Vi-n 3 Các tầm ấy, này các Tỷ-kheo, không liên hệ đến mục đích, chúng không phải căn bản cho Phạm hạnh, chúng không đưa đến yếm ly, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn.
Vi-n 4 Khi các Ông suy tầm, này các Tỷ-kheo, các Ông hãy suy tầm: “Ðây là khổ” … hãy suy tầm: “Ðây là Khổ tập” … hãy suy tầm: “Ðây là Khổ diệt” … hãy suy tầm: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Vì sao?
Vi-n 5 Các suy tầm ấy, này các Tỷ-kheo, liên hệ đến mục đích, chúng là căn bản cho Phạm hạnh, chúng đưa đến yếm ly, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn. Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … Một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“Mā, bhikkhave, pāpake akusale vitakke vitakkeyyātha, seyyathidaṁ—
kāmavitakkaṁ, byāpādavitakkaṁ, vihiṁsāvitakkaṁ.
Taṁ kissa hetu?
Nete, bhikkhave, vitakkā atthasaṁhitā nādibrahmacariyakā na nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattanti.
Vitakkentā ca kho tumhe, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti vitakkeyyātha, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti vitakkeyyātha, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti vitakkeyyātha, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti vitakkeyyātha.
Taṁ kissa hetu?
Ete, bhikkhave, vitakkā atthasaṁhitā ete ādibrahmacariyakā ete nibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattanti.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Sattamaṁ.