Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, các Ông được lợi đắc. Này các Tỷ-kheo, các Ông được khéo lợi đắc. Các Ông đã nắm được cơ hội (khana) để sống Phạm hạnh.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, Ta đã thấy các địa ngục gọi là sáu xúc xứ địa ngục. Ở đấy, phàm mắt thấy sắc gì, thấy sắc không khả lạc, không phải sắc khả lạc; thấy sắc không khả hỷ, không phải sắc khả hỷ; thấy sắc không khả ý, không phải sắc khả ý. Phàm tai nghe tiếng gì … Phàm mũi ngửi hương gì … Phàm lưỡi nếm vị gì … Phàm thân cảm xúc gì … Phàm ý nhận thức pháp gì, nhận thức pháp không khả lạc, không phải pháp khả lạc; nhận thức không phải khả hỷ, không phải pháp khả hỷ; nhận thức pháp không khả ý, không phải pháp khả ý.
Này các Tỷ-kheo, các Ông được lợi đắc. Này các Tỷ-kheo, các Ông được khéo lợi đắc. Các Ông đã nắm được cơ hội để sống Phạm hạnh.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, Ta đã thấy các Thiên giới gọi là sáu xúc xứ Thiên giới. Tại đấy, phàm mắt thấy sắc gì, thấy sắc khả lạc, không phải sắc không lạc; thấy sắc khả hỷ, không phải sắc không khả hỷ; thấy sắc khả ý, không phải sắc không khả ý. Phàm tai nghe tiếng gì … Phàm mũi ngửi hương gì … Phàm lưỡi nếm vị gì … Phàm thân cảm xúc gì … Phàm ý nhận thức pháp gì, nhận thức pháp khả lạc, không phải không khả lạc; nhận thức pháp khả hỷ, không phải không khả hỷ; nhận thức pháp khả ý, không phải pháp không khả ý.
Này các Tỷ-kheo, các Ông được lợi đắc. Này các Tỷ-kheo, các Ông được khéo lợi đắc. Các Ông đã nắm được cơ hội để sống Phạm hạnh.
“Lābhā vo, bhikkhave, suladdhaṁ vo, bhikkhave,
khaṇo vo paṭiladdho brahmacariyavāsāya.
Diṭṭhā mayā, bhikkhave, chaphassāyatanikā nāma nirayā.
Tattha yaṁ kiñci cakkhunā rūpaṁ passati aniṭṭharūpaṁyeva passati, no iṭṭharūpaṁ; akantarūpaṁyeva passati, no kantarūpaṁ; amanāparūpaṁyeva passati, no manāparūpaṁ.
Yaṁ kiñci sotena saddaṁ suṇāti …pe…
yaṁ kiñci ghānena gandhaṁ ghāyati …pe…
yaṁ kiñci jivhāya rasaṁ sāyati …pe…
yaṁ kiñci kāyena phoṭṭhabbaṁ phusati …pe…
yaṁ kiñci manasā dhammaṁ vijānāti aniṭṭharūpaṁyeva vijānāti, no iṭṭharūpaṁ; akantarūpaṁyeva vijānāti, no kantarūpaṁ; amanāparūpaṁyeva vijānāti, no manāparūpaṁ.
Lābhā vo, bhikkhave, suladdhaṁ vo, bhikkhave,
khaṇo vo paṭiladdho brahmacariyavāsāya.
Diṭṭhā mayā, bhikkhave, chaphassāyatanikā nāma saggā.
Tattha yaṁ kiñci cakkhunā rūpaṁ passati iṭṭharūpaṁyeva passati, no aniṭṭharūpaṁ; kantarūpaṁyeva passati, no akantarūpaṁ; manāparūpaṁyeva passati, no amanāparūpaṁ …pe…
yaṁ kiñci jivhāya rasaṁ sāyati …pe…
yaṁ kiñci manasā dhammaṁ vijānāti iṭṭharūpaṁyeva vijānāti, no aniṭṭharūpaṁ; kantarūpaṁyeva vijānāti, no akantarūpaṁ; manāparūpaṁyeva vijānāti, no amanāparūpaṁ.
Lābhā vo, bhikkhave, suladdhaṁ vo, bhikkhave,
khaṇo vo paṭiladdho brahmacariyavāsāyā”ti.
Dutiyaṁ.
SC 1“Bhikkhus, it is a gain for you, it is well gained by you, that you have obtained the opportunity for living the holy life. I have seen, bhikkhus, the hell named ‘Contact’s Sixfold Base.’ There whatever form one sees with the eye is undesirable, never desirable; unlovely, never lovely; disagreeable, never agreeable. Whatever sound one hears with the ear … Whatever odour one smells with the nose … Whatever taste one savours with the tongue … Whatever tactile object one feels with the body … Whatever mental phenomenon one cognizes with the mind is undesirable, never desirable; unlovely, never lovely; disagreeable, never agreeable.
SC 2“It is a gain for you, bhikkhus, it is well gained by you, that you have obtained the opportunity for living the holy life. I have seen, bhikkhus, the heaven named ‘Contact’s Sixfold Base.’ There whatever form one sees with the eye is desirable, never undesirable; lovely, never unlovely; agreeable, never disagreeable. Whatever sound one hears with the ear … Whatever odour one smells with the nose … Whatever taste one savours with the tongue … Whatever tactile object one feels with the body … Whatever mental phenomenon one cognizes with the mind is desirable, never undesirable; lovely, never unlovely; agreeable, never disagreeable.
SC 3“It is a gain for you, bhikkhus, it is well gained by you, that you have obtained the opportunity for living the holy life.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, các Ông được lợi đắc. Này các Tỷ-kheo, các Ông được khéo lợi đắc. Các Ông đã nắm được cơ hội (khana) để sống Phạm hạnh.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, Ta đã thấy các địa ngục gọi là sáu xúc xứ địa ngục. Ở đấy, phàm mắt thấy sắc gì, thấy sắc không khả lạc, không phải sắc khả lạc; thấy sắc không khả hỷ, không phải sắc khả hỷ; thấy sắc không khả ý, không phải sắc khả ý. Phàm tai nghe tiếng gì … Phàm mũi ngửi hương gì … Phàm lưỡi nếm vị gì … Phàm thân cảm xúc gì … Phàm ý nhận thức pháp gì, nhận thức pháp không khả lạc, không phải pháp khả lạc; nhận thức không phải khả hỷ, không phải pháp khả hỷ; nhận thức pháp không khả ý, không phải pháp khả ý.
Này các Tỷ-kheo, các Ông được lợi đắc. Này các Tỷ-kheo, các Ông được khéo lợi đắc. Các Ông đã nắm được cơ hội để sống Phạm hạnh.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, Ta đã thấy các Thiên giới gọi là sáu xúc xứ Thiên giới. Tại đấy, phàm mắt thấy sắc gì, thấy sắc khả lạc, không phải sắc không lạc; thấy sắc khả hỷ, không phải sắc không khả hỷ; thấy sắc khả ý, không phải sắc không khả ý. Phàm tai nghe tiếng gì … Phàm mũi ngửi hương gì … Phàm lưỡi nếm vị gì … Phàm thân cảm xúc gì … Phàm ý nhận thức pháp gì, nhận thức pháp khả lạc, không phải không khả lạc; nhận thức pháp khả hỷ, không phải không khả hỷ; nhận thức pháp khả ý, không phải pháp không khả ý.
Này các Tỷ-kheo, các Ông được lợi đắc. Này các Tỷ-kheo, các Ông được khéo lợi đắc. Các Ông đã nắm được cơ hội để sống Phạm hạnh.
“Lābhā vo, bhikkhave, suladdhaṁ vo, bhikkhave,
khaṇo vo paṭiladdho brahmacariyavāsāya.
Diṭṭhā mayā, bhikkhave, chaphassāyatanikā nāma nirayā.
Tattha yaṁ kiñci cakkhunā rūpaṁ passati aniṭṭharūpaṁyeva passati, no iṭṭharūpaṁ; akantarūpaṁyeva passati, no kantarūpaṁ; amanāparūpaṁyeva passati, no manāparūpaṁ.
Yaṁ kiñci sotena saddaṁ suṇāti …pe…
yaṁ kiñci ghānena gandhaṁ ghāyati …pe…
yaṁ kiñci jivhāya rasaṁ sāyati …pe…
yaṁ kiñci kāyena phoṭṭhabbaṁ phusati …pe…
yaṁ kiñci manasā dhammaṁ vijānāti aniṭṭharūpaṁyeva vijānāti, no iṭṭharūpaṁ; akantarūpaṁyeva vijānāti, no kantarūpaṁ; amanāparūpaṁyeva vijānāti, no manāparūpaṁ.
Lābhā vo, bhikkhave, suladdhaṁ vo, bhikkhave,
khaṇo vo paṭiladdho brahmacariyavāsāya.
Diṭṭhā mayā, bhikkhave, chaphassāyatanikā nāma saggā.
Tattha yaṁ kiñci cakkhunā rūpaṁ passati iṭṭharūpaṁyeva passati, no aniṭṭharūpaṁ; kantarūpaṁyeva passati, no akantarūpaṁ; manāparūpaṁyeva passati, no amanāparūpaṁ …pe…
yaṁ kiñci jivhāya rasaṁ sāyati …pe…
yaṁ kiñci manasā dhammaṁ vijānāti iṭṭharūpaṁyeva vijānāti, no aniṭṭharūpaṁ; kantarūpaṁyeva vijānāti, no akantarūpaṁ; manāparūpaṁyeva vijānāti, no amanāparūpaṁ.
Lābhā vo, bhikkhave, suladdhaṁ vo, bhikkhave,
khaṇo vo paṭiladdho brahmacariyavāsāyā”ti.
Dutiyaṁ.